Bình chọn
Đánh giá của bạn về Cổng thông tin điện tử huyện Can Lộc
51 người đã bình chọn

 

Mục Lục

 

CHƯƠNG I:LÝ DO, CĂN CỨ VÀ MỤC TIÊU CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH VÙNG HUYỆN CAN LỘC. 5

I.1 Lý do lập quy hoạch. 5

I.2. Căn cứ lập quy hoạch. 5

I.3. Mục tiêu quy hoạch. 7

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN THỰC TRẠNG HUYỆN CAN LỘC. 8

II.1. Vị trí và giới hạn vùng quy hoạch. 8

II.2. Điều kiện tự nhiên. 8

II.2.1. Địa hình. 8

II.2.2. Khí hậu. 9

II.2.3. Các đặc trưng thủy văn. 10

II.2.4. Địa chấn. 11

II.3. Thực trạng kinh tế - xã hội đến cuối năm 2018. 11

II.3.1. Lĩnh vực kinh tế. 11

II.3.2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội 12

II.4. Hiện trạng phân bố đô thị và nông thôn. 12

II.4.1. Tình hình đô thị hóa và phân bố đô thị 12

II.4.2. Hiện trạng hệ thống điểm dân cư nông thôn. 14

II.5. Thực trạng biến động dân số toàn huyện. 14

II.6. Hiện trạng sử dụng đất 16

II.6.1. Phân loại theo đối tượng sử dụng, quản lý. 16

II.6.2. Phân loại theo nhóm đất 17

II.7. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 18

II.7.1. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật vùng. 18

II.7.2. Hiện trạng giao thông vùng. 19

II.7.3. Hiện trạng cấp nước vùng. 23

II.7.4. Hiện trạng nguồn và lưới điện. 26

II.7.5. Hiện trạng thông tin liên lạc. 27

II.7.6. Hiện trạng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang. 29

II.8. Hiện trạng hạ tầng xã hội 32

II.8.1. Hệ thống công trình hành chính – chính trị 32

II.8.2. Hệ thống giáo dục, đào tạo và dạy nghề. 33

II.8.3. Hệ thống y tế. 34

II.8.4. Hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao. 35

II.8.5. Hệ thống công trình tôn giáo – tín ngưỡng, di tích. 35

II.8.6. Các công trình thương mại, dịch vụ. 36

II.8.7. Các công trình nhà ở. 37

II.9. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên. 37

II.9.1. Tài nguyên đất 37

II.9.2. Tài nguyên rừng. 38

II.9.3. Tài nguyên nước. 39

II.9.4. Tài nguyên du lịch và nhân văn. 40

II.9.5. Tài nguyên khoáng sản. 42

II.10. Hiện trạng các chương trình, quy hoạch, dự án đầu tư phát triển. 42

II.10.1. Các chương trình đã và đang thực hiện. 42

II.10.2. Các quy hoạch đã và đang thực hiện. 42

II.10.3. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng năm 2018. 42

CHƯƠNG III: ĐỘNG LỰC VÀ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN VÙNG.. 45

III.1. Động lực phát triển. 45

III.1.1. Tác động của bối cảnh Quốc tế và trong nước đối với phát triển kinh tế toàn tỉnh Hà Tĩnh. 45

III.1.2. Tác động của Quy hoạch phát triển kinh tế Hà Tĩnh đến định hướng phát triển của huyện Can Lộc. 47

III.1.3. Vai trò, vị trí của huyện Can Lộc trong quy hoạch vùng tỉnh Hà Tĩnh  50

III.1.4. Huyện Can Lộc trong Quy hoạch tổng thể du lịch tỉnh Hà Tĩnh. 51

III.1.5. Động lực phát triển nội vùng. 52

III.2. Tiềm năng phát triển. 54

III.2.1. Tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ, thương mại: 54

III.2.2. Tiềm năng phát triển công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp. 55

III.2.3. Tiềm năng phát nông nghiệp: 55

CHƯƠNG IV: DỰ BÁO PHÁT TRIỂN VÀ KHẢ NĂNG RỦI RO.. 57

IV.1. Dự báo về phát triển kinh tế. 57

IV.1.1. Kịch bản tăng trưởng của toàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2050: 57

IV.1.1.Phương án phát triển của vùng huyện Can Lộc đến 2020 và dự báo những năm tiếp theo: 57

IV.2. Dự báo về dân số và đô thị hóa. 58

IV.2.1. Phương pháp dự báo. 58

IV.2.2. Cơ sở dự báo. 58

IV.2.3. Kết quả dựa báo. 59

IV.3. Dự báo về sử dụng đất 59

IV.4. Dự báo về môi trường. 60

IV.5. Dự báo các tác động tiêu cực của thiên nhiên. 60

IV.5.1. Tình hình chung về biến đổi khí hậu. 60

IV.5.2. Những tác động của biến đổi khí hậu đến sự phát triển vùng. 60

IV.5.3. Những thách thức thích ứng với BĐKH đối với Can Lộc. 61

CHƯƠNG V: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN VÙNG.. 63

V.1. Quan điểm phát triển không gian vùng. 63

V.2. Chiến lược phát triển vùng trên cơ sở phân tích SWOT. 63

V.2.1. Đánh giá tổng hợp thực trạng vùng huyện Can Lộc theo mô hình phân tích SWOT (Strengths – Weaknesses –Opportunities – Threats): 63

V.2.2. Những chiến lược phát triển: 65

V.3. Lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng. 67

V.4. Phân vùng phát triển đô thị 67

V.4.1. Đô thị Nghèn. 67

V.4.2. Đô thị Đồng Lộc. 68

V.5. Phân vùng phát triển công nghiệp. 68

VI.5.1. Các khu, cụm CN-TTCN tập trung. 68

VI.5.2. Các điểm TTCN nhỏ lẻ khác. 69

V.6. Phân vùng phát triển trung tâm kinh tế. 69

V.6.1. Trung tâm Nghèn. 69

V.6.2. Trung tâm kinh tế Đồng Lộc. 69

V.6.3. Trung tâm kinh tế Khánh Vĩnh Yên. 70

V.6.4. Trung tâm kinh tế Kim Song Trường. 70

V.7. Phân vùng phát triển du lịch. 70

V.8. Phân vùng phát triển hạ tầng xã hội 71

V.8.1. Hạ tầng xã hội cấp huyện. 71

V.8.2. Hạ tầng xã hội cấp xã. 71

V.9. Các khu vực bảo tồn. 72

V.9.1. Khu vực rừng phòng hộ. 72

V.9.2. Khu vực hồ đập. 72

V.9.3. Khu vực di tích quan trọng. 72

V.10. Phân vùng phát triển nông thôn. 72

V.10.1. Vùng dân cư nông thôn. 72

V.10.2. Vùng sản xuất nông nghiệp. 73

V.11. Bảng tổng hợp sử dụng đất 73

CHƯƠNG VI: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT CẤP VÙNG   75

VI.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông. 75

VI.1.1. Cơ sở và nguyên tắc quy hoạch. 75

VI.1.2. Đường bộ. 75

VI.1.3. Đường thủy. 82

VI.1.4. Đường sắt 83

VI.1.5. Cầu cống. 83

VI.1.6. Tuyến vận tải hành khách công cộng. 84

VI.2. Đinh hướng chuẩn bị kỹ thuật 84

VI.2.1. Cơ sở quy hoạch và nguyên tắc quy hoạch. 84

VI.2.2. Định hướng quy hoạch san nền. 85

VI.2.3. Định hướng quy hoạch thoát nước mưa. 86

VI.2.4. Định hướng các giải pháp phòng tránh thiên tai 87

VI.2.5. Công tác nền và thoát nước mưa. 87

VI.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện. 88

VI.3.1. Căn cứ thiết kế. 88

VI.3.2. Tiêu chuẩn và dự báo phụ tải 88

VI.3.3. Giải pháp cấp điện. 90

VI.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước. 92

VI.4.1. Quy hoạch thủy lợi 92

VI.4.2. Hệ thống cấp nước sinh hoạt 97

VI.5. Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc. 99

VI.5.1. Cơ sở quy hoạch. 99

VI.5.2. Tiêu chí thiết kế. 100

VI.5.3. Tiêu chuẩn và nhu cầu. 100

VI.5.4. Định hướng quy hoạch. 101

VI.6. Định hướng xử lý nước thải, quản lý chất thải và nghĩa trang. 103

VI.6.1. Quan điểm nghiên cứu. 103

VI.6.2. Cơ sở tính toán. 103

VI.6.3. Các chỉ tiêu tính toán. 104

VI.6.4. Dự báo nhu cầu. 104

VI.6.5. Giải pháp quy hoạch thoát nước thải 105

VI.6.6. Thu gom, xử lý chất thải rắn. 107

VI.6.7. Nghĩa trang, nghĩa địa. 108

VI.7. Định hướng các giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu. 109

VI.7.1. Giải pháp trọng tâm.. 109

VI.7.2. Nhóm giải pháp cụ thể. 109

CHƯƠNG VII: XÁC ĐỊNH DANH MỤC ƯU TIÊN ĐẦU TƯ.. 111

VII.1. Tiêu chí lựa chọn ưu tiên. 111

VII.2. Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật 111

VII.2.1. Mục tiêu. 111

VII.2.2. Các dự án hạ tầng khung ưu tiên. 111

VII.3. Đối với cơ sở hạ tầng xã hội 112

VII.4. Đối với nhà ở. 113

CHƯƠNG VIII: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.. 114

VIII.1. Đề xuất các cơ chế chính sách. 114

VIII.2. Các giải pháp tạo nguồn lực. 115

VIII.3. Tổ chức thực hiện. 116

CHƯƠNG IX: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC. 118

IX.1. Tổng quan nội dung của đánh giá môi trường chiến lược (DMC) 118

IX.2. Đánh giá môi trường chiến lược. 118

IX.2.1. Các vấn đề và mục tiêu môi trường. 118

IX.2.2. Phân vùng môi trường. 119

IX.2.3. Dự báo diễn biến môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch  119

IX.3. Đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động môi trường. 123

IX.3.1. Giải pháp công nghệ giảm thiểu ô nhiễm.. 123

IX.3.2. Giải pháp quản lý về giảm thiểu ô nhiễm.. 124

IX.3.3. Chương trình quản lý giám sát môi trường. 125

IX.4. Kết luận và kiến nghị 127

CHƯƠNG X: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 128

 

 

 

CHƯƠNG I: LÝ DO, CĂN CỨ VÀ MỤC TIÊU CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH VÙNG HUYỆN CAN LỘC

 

I.1 Lý do lập quy hoạch

Can Lộc là huyện cách thành phố Hà Tĩnh 20 km, cách thị xã Hồng Lĩnh 10 km, cách thành phố Vinh (Nghệ An) 30 km, cách cửa khẩu Cầu Treo (Hương Sơn) 70 km và cách cảng nước sâu Vũng Áng 90 km, có Quốc lộ 1 đi qua với chiều dài 11 km. Với vị trí địa lý này, đã đưa Can Lộc xích gần hơn với các trung tâm kinh tế lớn hơn như thành phố Vinh và các tỉnh miền Trung, đây là lợi thế để Can Lộc có thể phát triển kinh tế và thúc đẩy tiến trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ.

Cùng với sự phát triển chung của kinh tế xã hội, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, Can Lộc đang hòa chung cùng nhịp phát triển và khai thác những tiềm năng, xây dựng cho mình hướng đi phù hợp nhằm khẳng định vai trò, giá trị để ngày càng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân, thu hút du khách thập phương, ổn định chính trị và phát triển kinh tế, góp phần xây dựng Hà Tĩnh ngày một ổn định, phát triển bền vững.

Để triển khai, cụ thể hóa đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và rà soát, khớp nối, điều chỉnh (nếu cần thiết) các quy hoạch trên địa bàn huyện Can Lộc; xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống hạ tầng khung có định hướng trên địa bàn huyện, phù hợp với quá trình xây dựng huyện Can Lộc đạt chuẩn Nông thôn mới. Việc lập quy hoạch vùng huyện là cần thiết, cấp bách và là bước đi mang tính định hướng tổng thể để triển khai các nội dung tiếp theo.

I.2. Căn cứ lập quy hoạch

* Các văn bản pháp luật chuyên ngành:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;

- Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009 của Quốc hội;

- Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2019 của Chính phủ về xét duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh

- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

- Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/1/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng Về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

- Thông tư số 05/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành ngày 05/4/2017 về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 19/4/2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

- Các văn bản chuyên ngành khác có liên quan.

* Các văn bản chủ trương:

- Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đồ án: "Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2050";

- Quyết định số 35/2009/QĐ- TTg ngày 3/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 1786/QĐ-TTg  ngày 27/11/2012 của Thủ tư­ớng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch Tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số  2145/QĐ-UBND ngày16/7/2013 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyết định số 4226/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 26/02/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Can Lộc;

- Các Quy hoạch ngành: Quy hoạch Giao thông vận tải, Quy hoạch trồng rừng phòng hộ, Quy hoạch cấp nư­ớc, Quy hoạch nuôi tôm trên cát, Quy hoạch thủy lợi...và các quy hoạch khác liên quan trên địa bàn huyện Can Lộc;

- Văn bản số 895/UBND-XD ngày 20 tháng 2 năm 2019 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc Lập quy hoạch xây dưng vùng huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh;

- Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày  15/03/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc phê duyệt Nhiệm vụ, dự toán lập quy hoạch vùng huyện Can Lộc đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

- Các văn bản khác có liên quan.

* Các nguồn tài liệu, số liệu, bản đồ:

- Hồ sơ các quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành. Dự án, chương trình phát triển đô thị, du lịch, công nghiệp ... và phát triển hạ tầng kỹ thuật;

- Các tài liệu: Niên giám thống kê tỉnh Hà Tĩnh, huyện Can Lộc. Các tài liệu, số liệu khảo sát điều tra hiện trạng vùng;

- Bản đồ các loại tỷ lệ: 1/100.000, 1/50.000, 1/25.000 và 1/10.000.

- Niên giám thống kê Tỉnh Hà Tĩnh năm 2018, huyện Can Lộc năm 2018.

I.3. Mục tiêu quy hoạch

- Cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030; Phát huy thế mạnh về vị trí chiến lược của huyện, các tiềm năng về công nghiệp, thương mại dịch vụ du lịch, văn hóa, sinh thái và cảnh quan để tạo ra bước tăng trưởng kinh tế, nâng cao vai trò vị thế của huyện trong vùng tỉnh Hà Tĩnh.

- Thiết lập các vùng kinh tế động lực, vùng đô thị hóa tập trung, các cơ sở kinh tế - xã hội (như khu công nghiệp, du lịch, hệ thống hạ tầng xã hội…) khung kết cấu hạ tầng kỹ thuật chủ yếu cấp tỉnh, cấp huyện là hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội của cả huyện theo hướng cân bằng và bền vững.

- Nghiên cứu đề xuất mô hình phát triển không gian đô thị - nông thôn vùng huyện, xác định tính chất quy mô của hệ thống đô thị, lập kế hoạch cải tạo nâng cấp, xây mới, phân loại đô thị…

- Bảo vệ môi trường, di sản văn hóa - lịch sử, cảnh quan thiên nhiên. Giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa địa phương.

- Làm cơ sở pháp lý cho công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng, lập chương trình, kế hoạch triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn huyện.

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN THỰC TRẠNG HUYỆN CAN LỘC

 

II.1. Vị trí và giới hạn vùng quy hoạch

Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Can Lộc, bao gồm 02 thị trấn và 21 đơn vị xã. Diện tích: 302,13km2, giới hạn như sau:

- Phía Tây Bắc giáp thị xã Hồng Lĩnh và huyện Đức Thọ.

- Phía Tây Nam giáp huyện Hương Khê.

- Phía Đông Bắc giáp thị xã Hồng Lĩnh, huyện Nghi Xuân và huyện Lộc Hà.

- Phía Đông Nam giáp huyện Thạch Hà.

          Các đơn vị hành chính trực thuộc (02 thị trấn và 21 xã): Thị trấn Nghèn, thị trấn Đồng Lộc, các xã Thiên Lộc, Thuần Thiện, Kim Lộc, Vượng Lộc, Thanh Lộc, Song Lộc, Thường Nga, Trường Lộc, Tùng Lộc, Yên Lộc, Phú Lộc, Khánh Lộc, Gia Hanh, Vĩnh Lộc, Tiến Lộc, Trung Lộc, Xuân Lộc, Thượng Lộc, Quang Lộc, Mỹ Lộc, Sơn Lộc.

II.2. Điều kiện tự nhiên

II.2.1. Địa hình

Can Lộc có địa hình dạng lòng chảo, nghiêng từ Tây sang Đông và từ Bắc vào Nam, phía Tây và phía Bắc là dãy núi cao, kế tiếp là đồi thoải, đến dải đồng bằng nhỏ hẹp. Địa hình Can Lộc bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông ngòi và đồi núi. Về cơ bản địa hình Can Lộc được chia thành 03 vùng đặc trưng:

- Vùng Trà Sơn: gồm các xã Sơn Lộc, Mỹ Lộc, Thượng Lộc, Gia Hanh, Phú Lộc, Thường Nga và thị trấn Đồng Lộc. Đây là vùng có địa hình cao nằm về phía Tây của huyện, ở vùng này địa hình chia cắt nhiều bởi đồi núi, các dải đồng bằng nằm xen giữa các hốc núi và phía Đồng của vùng. Đây là vùng được đánh giá là có khả năng phát triển kinh tế trang trại và vườn đồi.

- Vùng Trung Can: gồm thị trấn Nghèn và các xã Quang Lộc, Xuân Lộc, Trung Lộc, Khánh Lộc, Vĩnh Lộc, Yên Lộc, Trường Lộc, Song Lộc, Thanh Lộc, Kim Lộc, Vượng Lộc và Tiến Lộc. Đây là vùng tương đối bằng phẳng, có nhiều sông ngòi, đất đai tương đối tốt, đây là vùng sản xuất lúa chính của huyện.

- Vùng Hồng Lĩnh: gồm các xã Thiên Lộc, Thuần Thiện và Tùng Lộc. Vùng này có địa hình đồi núi đổ từ Đông Bắc xuống Tây Nam do ảnh hưởng của dãy núi Hồng Lĩnh.

II.2.2. Khí hậu

Khí hậu huyện Can Lộc mang những đặc điểm chung của khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa hai miền Nam – Bắc. Mặt khác khí hậu Can Lộc mang những được điểm riêng của tiểu vùng và được chia thành 02 mùa rõ rệt:

- Mùa khô, bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8 hàng năm, đây là mùa nắng gắt, có gió Tây Nam thổi mạnh dẫn đến hiện tượng bốc hơi nước lớn gây hạn hán nghiêm trọng đặc biệt từ tháng 5 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình vào mùa này khoảng 35-360C, các tháng nóng nhất là tháng 6 đến tháng 8 nhiệt độ có lúc lên tới 39,70C, độ ẩm trung bình vào mùa này là 70%. Lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm khoảng 8-12% lượng mưa cả năm.

- Mùa mưa, bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tập trung nhất là vào tháng 9 đến tháng 11, nhiệt độ trong mùa này hạ thấp, có khi xuống đến 70C, gió mùa Đông Bắc là hướng gió chính trong mùa này, vào đầu mùa mưa thường xuất hiện bão, vào cuối mùa mưa thường xuất hiện sương mù, trong mùa này thường có lượng mưa lớn (trung bình khoảng 2.000 mm) nên thường gây lũ lụt.

Nhiệt độ trung bình hàng năm là 25,50C, cao nhất là tháng 8, có khi lên tới 39,70C và thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1, nhiệt độ có khi xuống dưới 80C.

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.400 mm (riêng các tháng từ tháng 8 đến tháng 10 lượng mưa khoảng 1.200 mm, chiếm 50% lượng mưa trung bình trong năm). Số ngày mưa trung bình trong năm ở Can Lộc khoảng 145-160 ngày.Lượng mưa trong năm phân bố không đều, tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè và thường kết thúc muộn. Tổng lượng mưa 5 tháng mùa Đông chỉ chiếm 30% lượng mưa cả năm, vì vậy vào thời kỳ này thường xảy ra khô hạn, ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cây trồng.

Lượng nắng ở Can Lộc có cường độ tương đối cao, trung bình các tháng mùa Đông có giờ nắng từ 70-80 giờ/tháng, còn các tháng mùa hè bình quân hàng tháng có khoảng 180-190 giờ nắng. thời gian nắng trong năm bình quân 1.650-1.700 giờ, nhưng vì giờ nắng phân bố không đều trong năm nên vụ đông xuân thường thiếu ánh nắng, ngược lại vào vụ hè thu ánh nắng lại quá dư thừa nên việc bố trí cơ cấu cây trồng thích hợp có ý nghĩa quan trọng để tăng năng suất và bố trí sử dụng đất hợp lý.

Độ ẩm không khí, độ ẩm bình quân ở Can Lộc là 84,5%, tháng cao nhất là 92%, tháng thấp nhất là 70%, độ ẩm thường cao vào những tháng cuối mùa Xuân, đầu mùa Hè và thấp vào mùa Đông.

Sương mù thường xuất hiện ở Can Lộc vào khoảng tháng 2 đến tháng 3, tập trung nhiều vào tháng 3.Bình quân hàng năm có 15-20 ngày xuất hiện sương mù và kéo dài 4-5 giờ/ngày.Sương muối xuất hiện bình quân hàng năm khoảng 5-7 ngày, có năm 10-12 ngày.

Gió bão ở Can Lộc, có tốc độ gió trung bình vào khoảng 7,5 m/s. Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 8 đến tháng 2 năm sau, trung bình mỗi năm có 3-5 đợt. Gió mùa Đông Bắc xuất hiện kéo theo mưa dầm và làm nhiệt độ hạ xuống thấp. Gió Tây Nam thường xuất hiện vào khoảng tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, mạnh nhất là vào hai tháng 6 và 7, đây là thời gian nóng nhất trong năm, lượng bốc hơi nước và độ ẩm xuống thấp. Những năm trước bình quân có 4-5 cơn bão/năm vào Can Lộc, những năm gần đây thì ít hơn.

Chế độ ánh sáng, tổng số giờ chiếu sáng trung bình hàng năm là 1.680 giờ, chế độ chiếu sáng không đồng đều giữa các mùa, các tháng. Tháng cao nhất là tháng 6 (240 giờ), thấp nhất là tháng 2 (70 giờ).

Do đặc điểm thời tiết và khí hậu nên đã ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất của nhân dân trong huyện và chủ yếu là ảnh hưởng tiêu cực.

II.2.3. Các đặc trưng thủy văn

Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của các con sông Khe Lang, bắt nguồn từ đập Khe Lang chạy dọc theo ranh giới giữa huyện Đức Thọ và huyện Can Lộc với tổng chiều dài khoảng 5 km; Sông Cầu Sông, chạy dọc theo ranh giới giữa huyện Thạch Hà và huyện Can Lộc với tổng chiều dài khoảng 30,25 km; Sông Nghèn, từ thượng nguồn (huyện Hương Khê) chảy qua huyện đổ ra sông Già và ra biển.

Các con sông này được coi là tuyến đường thủy chính của huyện cho phép tàu có trọng tải tới 100 tấn trở xuống có thể lưu thông, có thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân.

II.2.4. Địa chấn

Theo tài liệu dự báo của Viện Vật lý địa cầu - Việt Nam, khu vực nghiên cứu thiết kế nằm trong vùng dự báo có động đất cấp 6. Cần có giải pháp an toàn cho công trình ứng với cấp địa chấn đã xác định.

II.3. Thực trạng kinh tế - xã hội đến cuối năm 2018

II.3.1. Lĩnh vực kinh tế

a) Cơ cấu kinh tế:

Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng 36%; Công nghiệp – TTCN chiếm tỷ trọng 42%; Dịch vụ chiếm 22%. Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 35 triệu đồng.

b) Lĩnh vực nông nghiệp:

          Lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn được đặc biệt quan tâm. Trên cơ sở các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách của tỉnh, huyện đã xây dựng và ban hành một số cơ chế, chính sách mới hỗ trợ nông dân, huy động các nguồn lực đầu tư cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới.

          Sản lượng lương thực có hạt giữ mức ổn định, đạt 95 vạn tấn/năm. Giá trị trên một diện tích cuối năm 2018 đạt 82,4 triệu đồng/ha.

c) Công tác quy hoạch, xây dựng:

          Phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới được triển khai tích cực, công tác chỉnh trang đô thị được chú trọng, hoàn thành xây dựng xã Đồng Lộc được công nhận thị trấn. Hệ thống đường giao thông, hệ thống điện, chiếu sáng, thoát nước, cây xanh được quan tâm đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây mới.

d) Thu ngân sách: Thu ngân sách năm 2018 ước đạt 146 tỷ đồng.
e) Tình hình phát triển CN-TTCN trên địa bàn:

          Giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động nông thôn, tạo ra thu nhập khoảng 500 tỷ đồng/năm; đồng thời duy trì và phát triển các nghề truyền thống như: Nghề mộc, cơ khí, gò hàn, điện, nấu rượu…. Hiện nay, toàn huyện có khoảng 1.471 cơ sở, doanh nghiệp tham gia sản xuất CN-TTCN, với 2.600 lao động đang làm việc trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội.

          Tích cực kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư tại các Khu, cụm CN-TTCN đã được thành lập như Khu công nghiệp Hạ Vàng, Cụm công nghiệp Can Lộc, Cụm công nghiệp Yên Huy.

II.3.2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội

a)Giáo dục:

Giáo dục và đào tạo tiếp tục ổn định, vững chắc, quy mô phù hợp, đáp ứng yêu cầu người học. Chất lượng giáo dục được nâng cao, đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa. Hệ thống cơ sở vật chất , trang thiết bị trường học được quan tâm đầu tư.

b) Văn hóa, thể thao, thông tin truyền thông:

          Văn hóa, thể thao, thông tin và truyền thông có bước phát triển mới, công tác quản lý nhà nước được tăng cường, góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân.

          Hoạt động truyền thanh truyền hình tiếp tục phát triển, chất lượng được nâng lên, góp phần tích cực tuyên truyền, vận động người dân định hướng dư luận xã hội, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị huyện nhà.

c) Y tế, chăm sóc sức khỏe:

          Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏa nhân dân, kế hoạch hóa gia đình được quan tâm, chỉ đạo. Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở được củng cố, phát triển. Bệnh viện đa khoa huyện tiếp tục được nâng cấp, đầu tư trang thiết bị theo hướng hiện đại. Các chương trình y tế quốc gia được thực hiện có hiệu quả. Xã hội hóa y tế được đẩy mạnh.

d) Công tác an sinh xã hội:

          Các phong trào đền ơn đáp nghĩa, thực hiện chế độ chính sách đối với người có công, các đối tượng xã hội tiếp tục được quan tâm chỉ đạo thực hiện, mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực.

          Đẩy mạnh hoạt động xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội. Hoạt động từ thiện, nhân đạo tiếp tục được quan tâm.

II.3.3. Lĩnh vực quốc phòng, an ninh

          Công tác quốc phòng, an ninh được triển khai quyết liệt, đồng bộ, hoàn thành tốt các chỉ tiêu, kế hoạch đề ra; công tác đảm bảo an ninh quốc gia được giữ vững, đấu tranh quyết liệt với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội …, kiểm soát tốt tình hình, không để xảy ra bất ngờ. Phát huy tốt sức mạnh tổng hợp của nhân dân, của cả hệ thống chính trị, chủ động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn âm mưu của các thế lực thù địch, hoạt động của các loại tội phạm…, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với quốc phòng, an ninh. Thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân ngày càng được gắn kết chặt chẽ và củng cố.

II.4. Hiện trạng phân bố đô thị và nông thôn

II.4.1. Tình hình đô thị hóa và phân bố đô thị

a) Tình hình đô thị hóa:

          Tỷ lệ đô thị hóa 03 năm gần nhất, tính theo dân số:

Tổng dân số toàn huyện năm 2016 là 130.011 người, trong đó dân số đô thị 13.267 người, tỷ lệ đô thị hóa 10,2% thấp hơn tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh trong năm là 18,17%.

          Tổng dân số toàn huyện năm 2017 là 128.581 người, trong đó dân số đô thị 13.697 người, tỷ lệ đô thị hóa 10,7% thấp hơn tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh trong năm là 18,27%.

          Tổng dân số toàn huyện năm 2018 là 126.978 người, trong đó dân số đô thị 18.536 người, tỷ lệ đô thị hóa 14,6% thấp hơn tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh trong năm là 18,76%.

b) Hiện trạng phân bố đô thị:

          Hiện nay huyện Can Lộc có 02 đô thị gồm: thị trấn Nghèn là đô thị loại V đang triển khai xây dựng đề án đố thị loại IV và thị trấn Đồng Lộc mới được công nhận 11/7/2018.

TT

Tên đô thị

Diện tích (km2)

Dân số (người)

Mật độ

(Ng/km2)

Tính chất

Loại đô thị

1

Thị trấn Nghèn

11,52

13.580

1.179

Huyện lỵ H. Can Lộc

V

2

Thị trấn Đồng Lộc

18,69

4.956

265

Trực thuộc H. Can Lộc

V

          Sự phân bố đô thị: đô thị được phân bố nghiêng về phía Nam và Đông của huyện, nằm gần các trục Quốc lộ, các nguồn sinh thủy như sông, ao hồ, cụ thể:

          - Đô thị thị trấn Nghèn: nằm ở khu vực có Quốc lộ 1, sông Nghèn (một phân lưu của sông La) chạy qua. Là nơi thuận lợi về giao thông, giao thương, là trung tâm hành chính chính trị kinh tế toàn huyện nên có tốc độ đô thị hóa cao.

          - Đô thị thị trấn Đồng Lộc: nằm ở khu vực có quốc lộ 15A đi qua và là nơi có hồ Cửa Thờ, Trại Tiểu (nguồn sinh thủy lớn cho khu vực), có Di tích lịch sử Quốc gia Ngã ba Đồng Lộc. Là đô thị mới thành lập (7/2018) nên thị trấn này mới đang bắt đầu phát triển và đang trong quá trình xây dựng, khẳng định vai trò của mình.

          Tình hình quy hoạch và quản lý đô thị: Hiện nay cả 02 đô thị đã được UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch chung, thị trấn Nghèn đã phê duyệt quy hoạch phân khu, chương trình phát triển đô thị. Ngoài ra các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đang được triển khai kèm theo quá trình đầu tư xây dựng, phát triển đô thị.

II.4.2. Hiện trạng hệ thống điểm dân cư nông thôn

          Toàn huyện có 21 xã, với tổng số dân cư nông thôn 108.442 người chiếm 85,4% tổng dân số toàn huyện (tính đến năm 2018).

          Dân cư nông thôn sống theo mô hình quần cư, làng xóm. Nghề nghiệp chính là nông nghiệp, thương mại dịch vụ, và một số nghề truyền thống lâu đời.

II.5. Thực trạng biến động dân số toàn huyện

- Dân số toàn huyện Can Lộc:

 

TT

Đơn vị

Dân số (người)

2016

2017

2018

T4/2019

1

Thị trấn Nghèn

13.267

13.697

13.580

14.010

2

Thị trấn Đồng Lộc

4.995

5.014

4.956

5.284

3

Xã Thiên Lộc

7.158

7.161

7.163

7.535

4

Xã Thuần Thiện

7.669

7.552

7.516

7.191

5

Xã Kim Lộc

3.204

3.155

3.018

2.878

6

Xã Vượng Lộc

7.675

7.528

7.444

7.449

7

Xã Thanh Lộc

4.609

4.472

4.333

4.695

8

Xã Song Lộc

3.913

3.872

3.779

3.710

9

Xã Thường Nga

4.105

3.976

3.785

3.413

10

Xã Trường Lộc

2.222

2.171

2.123

2.305

11

Xã Tùng Lộc

8.282

8.219

8.098

7.575

12

Xã Yên Lộc

3.650

3.603

3.593

4.036

13

Xã Phú Lộc

5.552

5.273

5.061

5.151

14

Xã Khánh Lộc

3.856

3.798

3.796

4.212

15

Xã Gia Hanh

6.253

6.175

6.160

6.126

16

Xã Vĩnh Lộc

2.964

2.928

2.872

2.942

17

Xã Tiến Lộc

3.643

3.392

3.282

3.802

18

Xã Trung Lộc

4.402

4.340

4.328

4.064

19

Xã Xuân Lộc

7.769

7.655

7.477

7.785

20

Xã Thượng Lộc

4.922

4.879

4.830

4.641

21

Xã Quang Lộc

6.317

6.293

6.296

6.487

22

Xã Mỹ Lộc

7.472

7.430

7.460

7.846

23

Xã Sơn Lộc

6.112

6.004

6.028

5.961

 

Tổng cộng

130.011

128.581

126.978

129.098

          - Biến động dân số toàn huyện 03 năm gần nhất:

 

Nội dung

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2019

Dân số toàn huyện (người)

130.350

130.011

128.581

126.978

Tỷ lệ gia tăng dân số (%)

 

-0,26

-1,10

-1,24

          - Mật độ dân số đến cuối năm 2017:

TT

Đơn vị

Năm 2018

Diện tích (km2)

Dân số (người)

Mật độ (người/km2)

1

Thị trấn Nghèn

11,52

13.580

1.179

2

Thị trấn Đồng Lộc (xã Đồng Lộc cũ)

18,69

4.956

265

3

Xã Thiên Lộc

33,33

7.163

215

4

Xã Thuần Thiện

27,61

7.516

272

5

Xã Kim Lộc

6,24

3.018

484

6

Xã Vượng Lộc

14,05

7.444

530

7

Xã Thanh Lộc

8,04

4.333

539

8

Xã Song Lộc

5,13

3.779

737

9

Xã Thường Nga

13,60

3.785

278

10

Xã Trường Lộc

4,57

2.123

465

11

Xã Tùng Lộc

9,88

8.098

820

12

Xã Yên Lộc

5,87

3.593

612

13

Xã Phú Lộc

20,38

5.061

248

14

Xã Khánh Lộc

6,43

3.796

590

15

Xã Gia Hanh

18,72

6.160

329

16

Xã Vĩnh Lộc

6,33

2.872

454

17

Xã Tiến Lộc

6,81

3.282

482

18

Xã Trung Lộc

5,92

4.328

731

19

Xã Xuân Lộc

10,91

7.477

685

20

Xã Thượng Lộc

27,75

4.830

174

21

Xã Quang Lộc

8,49

6.296

742

22

Xã Mỹ Lộc

18,19

7.460

410

23

Xã Sơn Lộc

13,68

6.028

441

 

Tổng cộng

302,13

126.978

420

II.6. Hiện trạng sử dụng đất

II.6.1. Phân loại theo đối tượng sử dụng, quản lý

          - Hộ gia đình cá nhân: 15.234,24 ha chiếm 50,42 % tổng diện tích tự nhiên;

          - Các tổ chức kinh tế: 830,56 ha chiếm 2,75% tổng diện tích tự nhiên;

          - Cơ quan, đơn vị nhà nước: 1.285,35ha chiếm 4,25 % tổng diện tích tự nhiên;

          - Tổ chức sự nghiệp công lập: 3.546.23 ha chiếm 11,74 % tổng diện tích tự nhiên;

          - Cộng đồng dân cư: 86,38 ha chiếm 0,29% tổng diện tích tự nhiên;

          - Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý: 9.019,01 ha chiếm 29,85 % tổng diện tích tự nhiên;

          - Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác quản lý: 210,86 ha chiếm 0,70% tổng diện tích tự nhiên.

 

 

II.6.2. Phân loại theo nhóm đất

          Tổng diện tích tự nhiên của huyện Can Lộc trong kỳ thống kê năm 2018 là 30.212,63 ha, trong đó:

          - Đất nông nghiệp 21.358,83 ha chiếm 70,70 % tổng diện tích đất tự nhiên;

          - Đất phi nông nghiệp 7.205,80 ha chiếm 23,85 % tổng diện tích đất tự nhiên;

          - Đất chưa sử dụng 1.647,99 ha chiếm 5,45 % tổng diện tích đất tự nhiên.

          Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất đến cuối năm 2018:

TT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

 

Tổng diện tích đất tự nhiên

 

30.212,63

1

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

21.358,83

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

15.004,86

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

CHN

10.903,69

1.1.1.1

Đất trồng lúa

LUA

9.816,85

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.086,84

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4.101,17

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

5.762,91

1.2.1

Đất rừng sản xuất

RSX

2.798,61

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

RPH

2.964,30

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

383,70

1.4

Đất làm muối

LMU

 

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

207,36

2

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

7.205,80

2.1

Đất ở

OCT

1.201,94

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.042,24

2.1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

159,71

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

3.696,85

2.2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

21,22

2.2.2

Đất quốc phòng

CQP

419,53

2.2.3

Đất an ninh

CAN

1,84

2.2.4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

165,46

2.2.5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

143,64

2.2.6

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

2.945,16

2.3

Đất cơ sở tôn giáo

TON

29,68

2.4

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

56,70

2.5

Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

398,22

2.6

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

826,39

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

996,02

2.8

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

3

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

1.647,99

3.1

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

668,16

3.2

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

979,83

3.3

Núi đá không có rừng cây

NCS

 

4

Đất có mặt nước ven biển

MVB

 

4.1

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản

MVT

 

4.2

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản

MVR

 

4.3

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản

MVK

 

II.7. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

II.7.1. Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật vùng

          a) Hiện trạng nền xây dựng:

          - Khu vực đô thị:

+ Thị trấn Nghèn: các khu dân cư có cao độ từ +2,0m đến +5,0m, khu vực núi Nghèn cao độ +16,0m, khu vực ruộng canh tác cao độ từ + 1,2 đến 2,0m.

+ Thị trấn Đồng Lộc: Khu vực dọc theo tuyến Quốc lộ 15 có cao độ từ +4,2m đến +7,7m, khu vực dọc theo tuyến Tỉnh lộ 6 có cao độ từ +4,8m đến +5,8m, khu vực dọc theo tuyến Quốc lộ 15B có cao độ từ +7,9m đến +11,8m. Khu dân cư làng xóm hiện trạng có cao độ từ +3,6m đến +7,0m, khu vực dân cư làng xóm hiện trạng gần sườn núi có cao độ từ +7,0m đến +18,0m, khu vực đất canh tác nông nghiệp phía đông bắc có cao độ từ +1,5m đến +4,0m, khu vực đất canh tác nông nghiệp phía Tây Nam có cao độ từ +5,8m đến +15,4m.

- Khu vực trung tâm và mạng lưới điểm dân cư các xã: Cao độ từ +2,5m đến +26,5m

- Khu vực đồi núi phía Bắc: Cao độ từ +10,5m đến +67,0m

- Khu vực đồi núi phía Tây Nam: Cao độ từ +20,0m đến +185,0m

- Các khu vực sản xuất nông nghiệp: Cao độ từ +1,1m đến +36,5m

          b) Hiện trạng thoát nước mặt:

- Thị trấn Nghèn: Hiện nay chưa có hệ thống thoát nước riêng, hiện chỉ có 2 tuyến cống thoát nước nằm trên dọc Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 6, hai tuyến này thu nước chủ yếu dọc đường và một phần lưu vực nhỏ dọc hai bên đường sau đó thoát ra Đồng Chà Bà và khu vực trũng phía Nam thị Trấn.

- Thị trấn Đồng Lộc: Hiện nay chưa có hệ thống thoát nước riêng, việc thoát nước chủ yếu là tự chảy ra các trục tiêu tự nhiên đó là khe Trương và sông Kiệm ích. Được chia ra làm 2 lưc vực thoát nước: Lưu vực phía bắc kênh Linh Cảm hướng thoát nước ra lạch nước tự nhiên và sau đó chảy ra sông Nghèn; Lưu vực phía nam kênh Linh Cảm hướng ra Khe Trương rồi sau đó thoát ra sông Kiệm ích.

- Ở các vùng nông thôn: Nước mặt tại các vùng nông thôn được thoát chủ yếu tự chảy hoặc theo các tuyến mương hai bên các trục giao thông đổ về các con sông, kênh rạch nơi gần nhất. Chưa có hệ thống thu gom đồng bộ.

          c) Hiện trạng ngập úng và tình hình thiên tai:

Vùng Trà Sơn: Có địa hình cao nằm về phía Tây của huyện nên không bị ngập úng; Vùng Trung Can tương đối bằng phẳng, có nhiều sông ngòi nên khả năng tiêu thoát nước tương đối thuận lợi nhưng một số xã vẫn bị ngập úng cục bộ vào mùa mưa lũ do hệ thống tiêu thoát chính chưa đảm bảo; Vùng giáp Hồng Lĩnh có địa hình đồi núi thoải dần từ Bắc xuống Nam do vậy không bị ngập lũ mà chỉ xảy ra úng cucụ bộ do không tiêu thoát kịp.

Thị trấn Nghèn: Các công trình đang được xây dựng ở cao độ không bị ngập úng. Hiện trạng chỉ ngập cục bộ một số nơi do hệ thống thoát nước chưa đồng bộ nên việc tiêu thoát nước không kịp.

          Thị trấn Đồng Lộc: Khu vực phía gần kênh Linh Cảm thường hay bị ngập úng do việc tiêu thoát nước không kịp qua cống ngầm Cồn Tối. Khu vực phía nam thường bị ngập khi nước trong hồ Khe Thờ lên cao và tràn qua đập. Trận lũ lịch sử năm 2010 khu vực bị ngập là khu vực có cao độ nền <+4.5m chỗ bị ngập sâu nhất có  Hngập> 1m.

II.7.2. Hiện trạng giao thông vùng

a) Đường bộ:

          - Quốc lộ: Vùng huyện Can Lộc có 04 tuyến Quốc lộ, bao gồm:

          + Quốc lộ 1: Tuyến đi qua địa bàn huyện có chiều dài khoảng 10,8 km, điểm đầu bắt đầu từ địa phận xã Vượng Lộc, điểm cuối đến hết địa phận xã Tiến Lộc. Tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, nền đường rộng 20,5m, mặt đường rộng 19,5m (riêng đoạn qua thị trấn Can Lộc nền đường rộng 25,5m, mặt đường rộng 22,5m) Kết cấu mặt đường bằng BTN, chất lượng khá.

          + Quốc lộ 15: Tuyến đi qua địa bàn huyện có chiều dài khoảng 17,5 km, điểm đầu bắt đầu từ địa phận xã Thường Nga, điểm cuối đến hết địa phận xã Mỹ Lộc. Hiện tuyến có 2 quy mô: Đoạn từ xã Thường Nga đến hết địa phận thị trấn Đồng Lộc đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, nền đường rộng 9,0m, mặt đường rộng 7,0m. Kết cấu mặt đường bằng BTN, chất lượng tốt. Đoạn từ thị trấn Đồng Lộc đến hết địa phận xã xã Mỹ Lộc đạt tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng, nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 3,5m. Kết cấu mặt đường láng nhựa, chất lượng trung bình.

          + Quốc lộ 15B: Tuyến đi qua địa bàn huyện có chiều dài khoảng 7,5 km, điểm đầu bắt đầu tại ngã ba Khiêm Ích (giao Quốc lộ 15 tại Km 386+250), thuộc thị trấn Đồng Lộc, điểm cuối đến hết địa phận xã Quang Lộc. Tuyến hiện đang được nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, nền đường rộng 12,0m, mặt đường rộng 11,0m. Kết cấu mặt đường bằng BTN, chất lượng khá.

          + Quốc lộ 281: Tuyến đi qua địa bàn huyện có chiều dài khoảng 23,0 km, điểm đầu bắt đầu từ địa phận xã Tùng Lộc, điểm cuối giao với Quốc lộ 15 xã Thường Nga. Tuyến hiện đang đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m. Kết cấu mặt đường bằng BTN, chất lượng trung bình.

          - Đường tỉnh: Vùng huyện Can Lộc có 03 tuyến đường tỉnh, bao gồm:

          + Đường tỉnh 548: Tuyến đi qua địa bàn huyện có tổng chiều dài khoảng 15,0km, điểm đầu bắt đầu từ địa phận xã Tùng Lộc, điểm cuối Km 20+370 tại ngã ba Khiêm Ích (giao Quốc lộ 15 tại Km 386+250), thuộc thị trấn Đồng Lộc. Tuyến được chia làm 3 đoạn:Đoạn 1 (bắt đầu từ địa phận xã Tùng Lộc - đến giao với QL1 tại Km493+020) có chiều dài 5,2km, đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng, nền đường rộng 7,5m, mặt đường rộng 5,5m, kết cấu mặt đường láng nhựa, chất lượng trung bình; Đoạn 2trùng với QL1 đoạn từ Km493+020 đến Km493+990, có chiều dài 0,97Km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, nền đường rộng 25,5m, mặt đường rộng 22,5m. Kết cấu mặt đường bằng BTN, chất lượng tốt; Đoạn 3 từ Km11+970 (Km493+990 Quốc lộ 1) đến Km20+370 (giao Quốc lộ 15 tại Km 386+250), dài 8,40 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng, nền đường rộng 9,0m, mặt đường rộng 7,0m. Kết cấu mặt đường bằng BTN, chất lượng tốt.

          + Đường tỉnh 554: Tuyến đi qua địa bàn huyện có tổng chiều dài khoảng 19,0km,bắt đầu từ địa phận xã Thường Ngađến giao với Quốc lộ 15 tại Km391+100 thuộc địa phận xã Mỹ Lộc), có chiều dài 17,0 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng, nền đường rộng 6,5m, mặt đường rộng 5,5m, kết cấu mặt đường BTXM, chất lượng trung bình.

          - Đường huyện: Toàn huyện có 11 tuyến với tổng chiều dài 116,58km, cụ thể như sau:

TT

Tên tuyến

Chiều dài (m)

Bề rộng nền (m)

Bề rộng mặt (m)

Cấp đường

Kết cấu áo đường

Chất lượng

1

Đường Thị - Sơn

11,90

6,5

5,5

V

LN

TB

2

Đường Kim - Thanh - Vượng - Thuận Thiện

22,60

 

 

 

 

 

3

Đường Gia Hanh - Yên Thanh - Vượng Lộc

6,20

5,0 - 6,5

3,5- 5,00

VI

BT, LN

TB

4

Đường Thị trấn - Gia Hanh - Quốc lộ 15

11,93

5,0 - 6,5

3,0 - 5,0

IV, V

BT, LN

TB

5

Đường Thị trấn - Chùa Hương

5,40

7,0

5,5

V

BT, BTN

TB

6

Đường Kim - Song - Phú - Thường Nga

10,5

6,5

3,5 - 5,5

V,VI

BT

Tốt

7

Đường Vượng Lộc - Thượng Lộc

7,55

6,5

5,5

VI

BT, LN

TB

8

Đường Chợ Đình - Quán Trại

13,22

5,0 - 6,5

3,0 - 5,5

V, VI

BT, LN

TB

9

Đường Xuân Lộc - Thượng Lộc

12,65

6,5

3,5 - 5,5

V, VI

LN

TB

10

Đường Vĩnh Lộc - Mỹ Lộc - Quốc lộ 15B

11,43

5,0 - 9,0

3,5 - 5,5

V, VI

BT, CP

TB

11

Đường nghĩa trang

3,2

6,0

3,5

VI

LN

Kém

 

Tổng cộng

116,58

 

 

 

 

 

          - Đường Quốc phòng 58: Hiện nay do Tỉnh đội Hà Tĩnh quản lý, ) tuyến đi qua địa bàn huyện có tổng chiều dài khoảng 9,2km. Điểm đầu bắt đầu từ địa phận xã Thiên Lộc, điểm cuối đến hết địa phận xã Thuần Thiện. Hiện tuyến đạt tiêu chuẩn đường VI Miền Núi, chất lượng đường xấu.

          - Đường đô thị thị trấn Nghèn: Các tuyến đường đô thị có bề rộng mặt đường lớn hơn 7,5m dài 19,15km, gồm các tuyến đường chính như: Đường Xuân Diệu (dài 1,6km), đường Phan Kính (dài1,2km), đường Nguyễn Trung Thiên (dài 0,5km), đường Nguyễn Huy Tự (dài0,8km), đường Ngạn Sơn (dài  1,6km), đường Ngô Đức Kế (dài 0,3km), đường Bắc Nghèn (dài 1,4km), đường đi chùa Hương Tích (dài L = 1,25km), đường đi vào nhà thờ Tân Lập (dài 0,3km). Ngoài ra có các tuyến đường bê tông trong khu dân cư với tổng chiều dài 26,9km, đường đất trong khu dân cư và đường đất nội đồng dài 28,3km.

          - Đường đô thị Thị trấn Đồng Lộc: Đường nhựa khu tập trung dân cư trong thị trấn Đồng Lộc bao gồm đường nhựa, đường cấp phối. Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đạt 13,6%; mật độ đường trong khu vực tập trung dân cư (tính đến đường có chỉ giới đường đỏ lớn hơn 7,5m) đạt 6,04km/km2. Hệ thống giao thông đô thị đã được cải thiện, nhiều trục đường đang được khẩn trương hoàn thiện.

          - Đường giao thông nông thôn: Toàn huyện có 1.283,571 km đường giao thông các loại, bao gồm đường trục xã (202,4 km), đường trục thôn (155,0 km), đường ngõ xóm (550,4 km), đường trục chính nội đồng (375,9 km)

          - Công trình phục vụ giao thông: Hiện nay trong huyện đã được đầu tư xây dựng 1 bến xe theo quy hoạch đã được phê duyệt ở thị trấn Nghèn, song do hoạt động không hiệu quả nên đã được chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Bên cạnh đó có 2 điểm đỗ xe tại thị trấn Đồng Lộc và tại khu vực ban quản lý khu du lịch Chùa Hương Tích phục vụ du khách du lịch tâm linh. Ngoài ra còn có các điểm dừng đỗ xe nhỏ lẻ tự phát với quy mô từ 200m2 trở lên.

b) Đường thủy:

Hệ thống đường thủy nội địa trên địa bàn huyện hiện nay gồm có 02 tuyến:

- Tuyến Sông Nghèn (Đoạn từ cầu Nghèn đến hết ranh giới xã Tiến Lộc) do Trung Ương quản lý và đang khai thác kinh doanh vận tải trên tuyến. Đoạn qua địa bàn huyện Can Lộc có chiều dài 20,11 km, chiều rộng luồng 5 - 10m; chiều sâu luồng 0,5 - 0,8m; bán kính cong 100m.

- Tuyến Sông Nghèn (đoạn từ cầu Nghèn đến hết ranh giới xã Thanh Lộc) do Tỉnh quản lý và đang khai thác kinh doanh vận tải trên tuyến, đoạn qua địa bàn huyện Can Lộc có chiều dài 10,66 kmlà sông cấp 6, có chiều sâu luồng 0,5 - 1,4m; chiều rộng luồng 20m; bán kính cong Rmin = 100m.

Các tuyến nhánh và kênh khác nhỏ không đảm bảo nhu cầu khai thác và kinh doanh dịch vụ vận tải trên tuyến, chức năng chủ yếu là cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, tiêu úng, thoát lũ.

c) Vận tải hành khách:

Khối lượng hành khách luân chuyển những năm gần đây khoảng  1.504.200 người, trong đó số lượng hành khách khu vực của đô thị ước tính khoảng 5.530 người. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng chiếm 28,83%.

d) Đánh giá chung hiện trạng giao thông toàn huyện Can Lộc:

- Mạng lưới giao thông đường bộ huyện Can Lộc có mật độ đường ở mức trung bình so với cả nước. Hệ thống các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và đường xã phân bố khá hợp lý.Sự lưu thông từ trung tâm huyện và các đầu mối giao thông quan trọng đến các các trung tâm, thị trấn, thị tứ, xã khá thuận lợi và đều đặn. Tính đến nay đã có 100% xã đều có đường cho xe cơ giới (ôtô) đến trung tâm xã. Tình trạng kỹ thuật và chất lượng đường, cầu, cống, hệ thống an toàn giao thông chưa được đầu tư đồng bộ. Tỷ lệ đường đất và cấp phối chiếm phần lớn và chưa được đầu tư nên tình trạng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu giao thông và an toàn trong lưu thông.

- Mạng lưới giao thông đường thuỷ:Giao thông đường thuỷ do Trung ương quản lý chủ yếu là sông Nghèn, từ cầu Nghèn đến Cửa Sót dài 38 km, đoạn qua huyện Can lộc dài 20,11km luồng có độ sâu từ 1,5-12m; đọan Cửa Sót - Hộ Độ khả năng cho tàu vận tải < 200 tấn; lợi dụng thủy triều có thể cho tàu 200 - 400 tấn; có thể tiếp chuyển hàng từ cảng biển vào nội địa, nhưng hiện nay các cảng sông, bến bãi chưa có, các chân hàng chưa hình thành; luồng hàng chủ yếu do các tổ chức tư nhân đảm nhận. Tuyến sông địa phương đoạn qua huyện Can  Lộc dài 10,66km (thuộc hệ thống kênh Nhà Lê) chiều rộng luồng trung bình 20m, chiều sâu luồng trung bình từ  0,5 – 1,4m, lòng sông có nhiều cồn đất nổi, khả năng nạo vét khơi luồng rất khó khăn nên phương án vận tải cho tuyến sông này chủ yếu do tư nhân khai thác.

II.7.3. Hiện trạng cấp nước vùng

a) Hiện trạng nguồn nước:

          - Nguồn nước mặt:

Huyện Can Lộc có 20 hồ chứa quy mô lớn nhỏ với tổng dung tích khoảng 59,1 triệu m3 và hệ thống các sông suối trong địa bàn huyện. Đây là nguồn nước mặt chính cung cấp phục vụ sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong huyện.

Ngoài ra huyện Can Lộc nằm trong vùng phục vụ của thủy lợi Ngàn Trươi và có hệ thống kênh chính của công trình thủy lợi này đi qua. Đây là nguồn nước ổn định cho sản xuất của huyện.

          - Nguồn nước ngầm:

Theo bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Hà Tĩnh thì ở vùng Hà Tĩnh nói chung và huyện Can Lộc nói riêng tồn tại tầng chứa nước phân bố dọc theo phía Đông và dọc theo các sông suối trong tỉnh như sông Ngàn Sâu, Sông Ngàn Phố và các nhánh sông của chúng. Độ cao tuyệt đối của bề mặt tầng chứa nước dao động từ 1- 2m đến >10 m.

b) Cấp nước sinh hoạt:

          - Thị trấn Nghèn: Hiện nay thị trấn Nghèn có nhà máy xử lý nước với công suất 3000m3/ngày đêm nhưng chỉ hiện khái thác sử dụng 67% công suất. Cung cấp cho thị trấn và vùng lân cận, nguồn nước lấy từ sông Nhà Lê.Mạng lưới đường ống có tổng chiều dài khoảng 98.500m với chủng loại ống từ D32 - D280.Tổng số hộ dân sử dụng nước máy khoảng 3.424 hộ, tập trung ở Thị trấn Nghèn và các vùng lân cận nhỏ lẻ. Phần còn lại vẫn đang sử dụng giếng đào, giếng khoan.

          - Các xã nông thôn: Hiện nay trên địa bàn các xãchủ yếu sử dụng nước giếng khoan và nước mưa. Tuy nhiên một số xã đã xây dựng nhà máy xử lý nước sạch để phục vụ nhu cầu nước sạch sinh hoạt cho người dân:

+ Nhà máy nước xã Tiến Lộc công suất 150m3/ngày đêm, cấp nước cho toàn xã, nguồn nước lấy từ sông Nghèn.

+ Nhà máy nước xã Vĩnh Lộc có 2 nhà máy nước Phúc Giang và Chiến Thắng công suất 50m3/ngày đêm, cấp nước cho toàn xã, nguồn nước lấy từ khe Vực Trống.

+ Nhà máy nước xã Kim Lộc công suất 250m3/ngày đêm, cấp nước cho toàn xã, nguồn nước lấy từ kênh Hói Quốc.

+ Nhà máy nước xã Khánh Lộc công suất 800m3/ngày đêm, cấp nước cho toàn xã, nguồn nước lấy từ sông Nhe.

+ Nhà máy nước xã Thiên Lộc công suất 1400m3/ngày đêm, cấp nước cho toàn xã và xã Vượng Lộc, nguồn nước lấy từ Hồ Khe Trúc.

+ Xã Quang Lộc sử dụng nước từ nhà máy nước Bắc Thạch Hà công suất nhà máy 3.000m3/ngày đêm, nguồn nước lấy từs ông Già, nhà máy đặt tại xã Thạch Kênh.

b) Hệ thống thủy lợi:

- Hệ thống ao hồ: Hiện nay trong huyện có nhiều hồ chứa nước lớn nhỏ. Có 12 hồ chứa (loại vừa và nhỏ) do huyện quản lý và 6 hồ chứa (loại lớn) do công ty TNHH MTV bắc Hà Tĩnh quản lý. Trong số đó hồ Cù Lây, hồ Cửa Thờ-Trại Tiểu, hồ Vực Trống có dung tích tương đối lớn, chỉ tính riêng nước hồ Cửa Thờ - Trại Tiểu đã chủ động tưới cho 1/10 diện tích nông nghiệp huyện nhà.

Bảng thống kê hồ chứa nước huyện Can Lộc

TT

Tên

Địa điểm

Lưu vực (km)

Dung tích (triệu m3)

A

Hồ do Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Hà Tĩnh quản lý

1

Hồ Cửa Thờ-Trại Tiểu

Đồng Lộc, Mỹ Lộc

20,9

15,90

2

Hồ Vực Trống

Phú Lộc

11,4

13,00

3

Hồ Cu Lây-Trường Lão

Phúc Lộc

14,0

13,00

4

Hồ Bình Hà

Thường Nga

11,0

9,60

5

Hồ Nhà Đường

Thiên Lộc

11,0

3,60

6

Hồ Khe Trúc

Thiên Lộc

4,0

1,97

B

Hồ do huyện Can Lộc quản lý

1

Hồ Cựa Quán

Thiên Lộc

0,04

0,10

2

Hồ Miếu Lớn

Thiên Lộc

1,50

0,09

3

Hồ Vũng Ang

Quang Lộc

0,75

0,30

4

Hồ Nang Nang

Mỹ Lộc

0,51

0,17

5

Hồ Cây Trồi

Mỹ Lộc

0,75

0,03

6

Hồ Cúp Bưởi

Thường Nga

0,60

0,12

7

Hồ Kẻ Chuần

Thường Nga

0,55

0,03

8

Hồ Vọoc

Phú Lộc

0,50

0,10

9

Hồ Cây Quýt

Phú Lộc

0,50

0,05

10

Hồ Đập Quan

Thượng Lộc

0,60

0,10

11

Hồ Cựa Người

Thượng Lộc

0,52

0,10

12

Hồ Đập Tề

Thượng Lộc

2,00

0.05

- Hệ thống thủy lợi Bà Nái: Nằm trên Bà Nái ở xã Xuân Lộc, là công trình phục vụ tưới tiêu, điều tiết cho các vùng hạ lưu thuộc các xã Xuân Lộc, Tiến Lộc.

- Trạm bơm: Đến nay, toàn huyện có 118 trạm bơm lớn nhỏ, trong đó có nhiều  trạm bơm có công suất 1.000 m3/giờ. Bên cạnh đó, nhiều hộ dân tự trang bị máy bơm di động, công suất 10 đến 15 m3/giờ để bơm nước từ sông Già, sông Nhe, sông Nghèn để phục vụ sản xuất... Tuy nhiên, phần lớn số máy bơm đã xuống cấp nghiêm trọng nhưng chưa được nâng cấp. Cùng với đó, hệ thống điện phục vụ trạm bơm nhiều nơi không bảo đảm yêu cầu về công suất và kỹ thuật.

- Kênh mương: Toàn huyện có 365,5 km kênh mương cứng các loại. Có nhiều xã cơ bản hoàn thành hệ thống kênh mương cứng như Thiên Lộc, Quang Lộc, Khánh Lộc... Song bên cạnh đó vẫn còn một số công trình thuỷ lợi bị xuống cấp cần được nâng cấp và tu sửa. Thị trấn Nghèn có tuyến kênh C8 nằm dọc Tỉnh lộ 6 có mặt cắt B=(3-5)m phục vụ tưới cho khu Đồng Cửa Chua, Đồng Trọt Chua, Đồng Nam Miệu, Đồng Đồi Quắn, ngoài ra còn có một số tuyến mương xây nội đồng có mặt cắt B=(1-2)m. Thị trấn Đồng Lộc hiện có tuyến Kênh Linh Cảm là kênh tưới tiêu chính có kích thước B= 0,4m, H= 1,5m, M= 2,0m chiều 2,4km và 35.250m kênh hở dẫn nước, trong đó 12.470m được kiên cố hóa còn lại 22.780m chưa được kiên cố hóa.

- Hạ tầng thủy lợi khác: Cống ba ra Ðò Ðiệm là nơi cung cấp phần lớn nguồn nước chống hạn cho vùng Hạ Can Lộc (bao gồm một số xã của huyện Can Lộc và huyện mới Lộc Hà). Khu vực này cũng được bổ sung nguồn nước liên tục bởi sự hoạt động 24/24 giờ của các trạm bơm Linh Cảm và thủy lợi huyện Can Lộc. Hiện nay trong huyện có 2 đập dâng lớn đó là đập Vĩnh Cửu (thuộc xã Gia Hanh) xây dựng vào năm 1984 kết cấu Bê tông và Đập Cầu (thuộc xã Thiên Lộc) xây dựng vào năm 1999 kết cấu đất. Ngoài ra còn có khoảng 50 đập quy mô nhỏ do các xã trực tiếp quản lý vận hành.

- Đê sông: Hiện nay có 2 tuyến đê sông với tổng chiều dài 28 km bao gồm:

+ Tuyến đê Hữu Nghèn dài 13km, trong đó: Đoạn đê từ K0-K7+00 và K9+400-K13 đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp; mặt đê được đổ bê tông kết hợp đường giao thông, kè bằng đá hộc. Cao trình 3.0m, bề rộng mặt đê 5m, mái đê phía sông m=2.5, mái đê phía đồng m=2.0. Đoạn đê từ K7+00-K9+400 đã được nâng cấp, kè bằng đá hộc, tuy nhiên mặt đê chưa được bê tông hóa. Trên tuyến đê Hữu Nghèn, các đoạn đê K2+650-K4+400 và K9+100-K9+500 đi qua khu dân cư đã được cứng hóa, có kè chắn sóng đảm bảo an toàn cho nhân dân trong vùng.

+ Tuyến đê Tả Nghèn dài 15km, trong đó: Đoạn đê từ K0-K2+600 và K4+00-K15 đã được đầu tư xây dựng, nâng cấp; mặt đê được đổ bê tông kết hợp đường giao thông, kè bằng đá hộc. Cao trình 3.0m, bề rộng mặt đê 5m (riêng đoạn đê từ K3+850-K4+640 mặt đê được bê tông hóa rộng 3,5m; đoạn đê từ K6+300-K8+250 là đường Tỉnh lộ 7), mái đê phía sông m=2.5, mái đê phía đồng m=2.0. Đoạn đê từ K2+600-K3+850 hiện trạng là đê đất và đã được đưa vào dự án nâng. Trên tuyến đê Tả Nghèn, các đoạn đê K6+300-K8+250 (tỉnh lộ 7), K9+300-K10+00 và K11+250-K11+800 đi qua khu dân cư đã được cứng hóa, có kè chắn sóng đảm bảo an toàn cho nhân dân trong vùng. Đoạn đê K3+200-K4+00 đi qua khu dân cư, nhưng chưa được nâng cấp.

II.7.4. Hiện trạng nguồn và lưới điện

a) Nguồn điện:

Nguồn điện cấp cho huyện là lưới điện quốc gia khu vực miền Bắc qua trạm 500/220/110kV Hà Tĩnh công suất 2x450MVA. Đây là trạm nguồn lớn cấp điện cho tỉnh Hà Tĩnh. Trực tiếp cấp điện cho huyện Can Lộc là Trạm 110/35/22/10kV Can Lộc công suất đặt máy 2x25MVA.

b) Lưới cao áp:

Trong phạm vi nghiên cứu có các tuyến điện truyền tải quan trọng của quốc gia chạy qua:

- Tuyến 500kV bắc nam mạch kép đi qua huyện Can Lộc có chiều dài 18,5km.

- Tuyến 220kV mạch kép đi qua huyện Can Lộc có chiều dài 10km.

- Tuyến 110kV mạch kép đi qua huyện Can Lộc có chiều dài 10km.

c) Lưới trung áp:

Lưới trung áp vùng quy hoạch còn tồn tại nhiều cấp điện áp khác nhau là 35kV, 10kV do quá trình phát triển trong nhiều năm của khu vực, tổng chiều dài mạng trung áp khoảng 226 km, trong đó có 137 km thuộc mạng truyền tải trung áp 35kV thuộc đường dây 371E18.4, 372E18.4  và 372E18.1, 89 km thuộc mạng truyền tải trung áp 10kV thuộc đường dây 971E18.4, 973E18.4 và 975E18.4.

d) Lưới hạ thế và chiếu sáng:

- Khu vực thiết kế hiện sử dụng các trạm hạ thế 35,22,10 /0,4kV, hầu hết đều là trạm biến áp kiểu treo, một số khu vực có xây dựng trạm hạ thế lớn kiểu xây.

- Lưới điện 0,4 kV trong vùng được xây dựng phủ kín tất cả các điểm dân cư.

- Khu vực nội thị kết cấu dây dẫn chủ yếu là cáp vặn xoắn ABC. Tuy nhiên một số tuyến ngoại thị vẫn sử dụng dây nhôm nổi.

- Lưới chiếu sáng đường chủ yếu là cột đèn độc lập, sử dụng bóng Natri cao áp với công suất từ 220V-150W đến 220V-400W. Lưới điện chiếu sáng cho các khu dân cư, các khu vực vườn hoa cây xanh cấp đô thị chưa đồng bộ.

e) Trạm biến áp:

Toàn huyện có khoảng 228 trạm biến áp, công suất trạm từ 31.5 -560 kVA, phục vụ cho các phụ tải sinh hoạt, dịch vụ thương mại, công nghiệp.

f) Đánh giá chung:

- Nguồn điện cấp điện trực tiếp cho huyện là trạm 110/35/22/10kV Can Lộc công suất đặt máy 2x25MVA, bảo đảm cấp điện cho huyện.

- Lưới trung áp: vẫn còn tồn tại nhiều cấp điện áp (10 kV, 35 kV), cần từng bước cải tạo lưới 10kV lên lưới 22kV và ngầm hóa trong khu vực đô thị để phù hợp theo quy chuẩn và đảm bảo mỹ quan.

- Trạm biến áp: thiết bị đóng cắt, bảo vệ của các trạm biến áp kiểu treo trong khu vực đô thị gây ảnh hưởng đến mỹ quan. Cần xem xét chuyển đổi dần thành trạm kín kiểu xây hoặc Kios.

- Lưới chiếu sáng trên những tuyến giao thông chính như Quốc Lộ 1 đoạn đi qua các đô thị đó được xây dựng chất lượng tốt. Tuy nhiên các tuyến đường liên huyện, xã vẫn còn thiếu, cần sớm xây dựng bổ sung thêm.

II.7.5. Hiện trạng thông tin liên lạc

a) Viễn thông:

Những năm gần đây, hệ thống thông tin liên lạc tỉnh Hà Tĩnh nói chung, khu vực huyện Can Lộc nói riêng phát triển mạnh mẽ. Nhiều thành phần kinh tế khai thác và kinh doanh, trong đó  hạ tầng do VNPT, Vinaphone, Viettel, Mobiphone, Vietnamobile và Gtel xây dựng và quản lý trong đó 4 nhà mạng VNPT, Vinaphone, Viettel, chiếm thị phần lớn.

- Chuyển mạch: Hệ thống chuyển mạch khu vực Can Lộc được xử lý tín hiệu  theo cấp tổng đài: Tổng đài điều khiển(Host) - Tổng đài vệ tinh - Điểm truy nhập thuê bao.

- Hiện trạng hệ thống truyền dẫn:Mạng truyền dẫn tới các điểm chuyển mạch đã được số hoá, truyền dẫn sử dụng công nghệ ADSL. Mạng truyền dẫn chủ yếu bằng cáp quang, truyền dẫn tới điểm tập trung dân cư. Trong đó các tuyến cáp quang liên đài đã được ngầm hóa. Về cơ bản các mạch vòng (Ring) đã được khép kín.Truyền dẫn cho các tổng đài hiện tại đang sử dụng công nghệ cáp sợi quang, dung lượng từ 4-16 F0(PDH 34Mb/s và 140Mb/s).

- Hiện trạng hệ thống mạng ngoại vi: Mạng ngoại vi trên địa bàn huyện chủ yếu là cáp đồng đường kính 0,4mm trở lên và sử dụng dây đôi, được cung cấp bởi 3 nhà mạng VNPT, Viettel, Vinaphone. Các tuyến cáp đi theo QL1 và DT547, tổng chiều dài cáp chính khoảng 50km.

Mạng ngoại vi được các doanh nghiệp viễn thông đặc biệt quan tâm và đầu tư, đã đáp ứng được cơ bản nhu cầu lắp đặt điện thoại của các tổ chức và người dân.

Để nâng cao chất lượng, rút ngắn cự ly phục vụ các doanh nghiệp đã mở rộng các trạm chuyển mạch, các điểm tập trung thuê bao, bán kính phục vụ bình quân của các trạm đã giảm đáng kể. Tuy nhiên do nhu cầu lắp đặt nhanh phục vụ công tác kinh doanh, nên mạng chưa được đầu tư một cách đồng bộ và chất lượng mạng chưa cao.

Mạng ngoại vi khu vực nghiên cứu đang được xây dựng và phát triển nên còn thiếu đồng bộ và phức tạp. Việc xây dựng hạ tầng cũng như các công trình khai thác thông tin chưa được phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khai thác và cung cấp. Bên cạnh đó, chưa kết hợp được với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác gây ảnh hưởng đến chất lượng của các công trình và mỹ quan đô thị.

- Hiện trạng hệ thống thông tin di động: Hiện nay mạng thông tin di huyện Can Lộc đang sử dụng công nghệ 3G, 4G, với 3 nhà cung cấp dịch vụ chính: Vinaphone, Mobiphone và Viettel. Các trạm BTS trạm phát sóng 2G, 3G, 4G đã được xây dựng đáp ứng phủ sóng toàn bộ phạm vi nghiên cứu. Tuy nhiên, chất lượng các dịch vụ thông tin di động 4G còn chưa được đảm bảo do việc đầu tư cơ sở hạ tầng còn chưa theo kịp với tốc độ phát triển dịch vụ, tình trạng nghẽn mạng và tín hiệu yếu vẫn xảy ra.

b) Bưu chính:

- Mạng lưới bưu cục, điểm phục vụ bưu chính: Hiện có bưu cục đặt tại trung tâm huyện Can Lộc (thị trấn Nghèn), ngoài ra có điểm bưu cục trung tâm cụm xã nhằm hỗ trợ cho các điểm bưu cục này là các điểm cung cấp dịch vụ bưu chính tại trung tâm xã.Hiện có 2 đơn vị khai thác dịch vụ Bưu chính là VN Post và Viettel Post.

- Dịch vụ:

+ Về Bưu chính: Bưu phẩm hoả tốc, tuyệt mật, tối mật và mật (phục vụ cho khối các cơ quan Đảng, chính quyền); Dịch vụ Bưu chính uỷ thác; Bưu phẩm thường trong nước và quốc tế; Bưu kiện trong nước và quốc tế; Bưu phẩm không địa chỉ; Bưu gửi chuyển phát nhanh; Bưu gửi phát trong ngày; Bưu phẩm thu cước ở người nhận.

+ Các dịch vụ cộng thêm: ghi số, máy bay, phát tận tay, phát tại nhà, phát hàng thu tiền (COD), khai giá, phát nhanh (Express), nhận gửi tại nhà, báo phát (AR)…

+ Về Tài chính: Dịch vụ chuyển tiền: Thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, chuyển tiền nhanh; tiết kiệm bưu điện; dịch vụ điện hoa, chuyển quà tặng; Bảo hiểm nhân thọ. Các dịch vụ cộng thêm: thư báo trả, điện báo trả, phát tận tay, phát tại nhà.

+ Về Phát hành báo chí: Phát hành các loại báo Trung ương, địa phương.

c) Đánh giá chung:

Huyện Can Lộc có mạng Bưu chính tương đối tốt, đã có 100% số xã có điểm phục vụ, các chỉ tiêu về bán kính phục vụ bình quân và số dân bình quân phục vụ bởi một điểm phục vụ đã rút ngắn đạt mức trung bình của cả nước. Dịch vụ cơ bản; Chuyển phát nhanh; Bưu chính Uỷ thác; Chuyển tiền nhanh; Tiết kiệm Bưu điện,… đãđược cung cấp và đáp ứng tốt nhu cầu. Tuy nhiên dịch vụ Internet băng rộng chưa được phổ cập, chủ yếu dùng cho giải trí (lướt web, nghe nhạc, đọc tin…) các dịch vụ liên quan đến ứng dụng Chính phủ điện tử, thương mại điện tử hầu như người dân chưa tiếp cận.

Đánh giá theo tiêu chí nông thôn mới: 100% các thôn cơ bản đã có hạ tầng đáp ứng nhu cầu truy cập Internet cho cá nhân tổ chức (đạt tiêu chí có Internet đến thôn); đặc biệt Can Lộc đã trang bị hầu hết các thôn có máy tính nối mạng Intenet để Ban phát triển thôn, người dân tra cứu văn bản, thực hiện các giao dịch điện tử. Đến nay hầu hết các xã đã đạt tiêu chí Bưu điện.

II.7.6. Hiện trạng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang

a) Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải:

Hiện nay trên địa bàn huyện chưa có hệ thống thoát nước thải riêng. Tại khu vực trung tâm thị trấn Nghèn mới chỉ có một số tuyến mương xây nắp đan, thoát nước chung cho cả nước mưa và nước thải sinh hoạt.

Đối với khu dân cư làng xóm tại các xã trong huyện, nước thải chủ yếu thoát vào vườn ngấm xuống đất gây ô nhiễm nguồn nước. Nước thải được xử lý trong từng công trình (bể phốt 2-3 ngăn) sau đó được thoát ra tự nhiên hoặc hố xí hai ngăn ủ phân. Một số xã trên địa bàn huyện đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa chung dẫn nước thải, nước mưa ra hệ thống thuỷ lợi tưới tiêu rồi xả trực tiếp ra sông hồ.

Nước thải y tế của bệnh viện đa khoa huyện. Đã có hệ thống xử lý nước thải cục bộ, tuy nhiên các cơ sở y tế tư nhân, các trạm y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải.

Nước thải công nghiệp: Nhìn chung, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa chú trọng vào thu gom và xử lý nước thải, vì vậy hầu hết chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải để xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thoát ra môi trường tiếp nhận. Bên cạnh đó, có những cơ sở sản xuất mặc dù có đầu tư hệ thống xử lý nước thải nhưng lại không vận hành hoặc vận hành không đúng quy trình, không liên tục. Thực tế, ý thức của các doanh nghiệp trên địa bàn đang còn mang tính chất đối phó với các cơ quan quản lý môi trường vì vậy hiệu quả xử lý nước thải chưa cao.

b) Hiện trạng thu gom, xử lý và quản lý chất thải rắn:

Đã xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn với công suất  thiết kế 80 tấn/ng.đ (hiện nay mới khai thác 40 tấn/ng.đ) tại phía Đông Bắc thị trấn Nghèn.

Hệ thống thu gom: Trên địa bàn huyện có hợp tác xã môi trường và tổ vệ sinh môi trường hoạt động thu gom rác thải. Tuy nhiên quá trình khảo sát cho thấy, tại một số điểm trên địa bàn các xã vẫn còn hiện tượng vứt rác thải bừa bãi gây mất mỹ quan và môi trường khu vực.Một số nơi rác thải đang tự xử lý tại vườn hộ, tại các cơ sở sản xuất kinh doanh.

CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý tại lò đốt CTR y tế được xây dựng tại bệnh viện đa khoa của huyện với tỷ lệ thu gom và xử lý đạt 96,47% và được xử lý tại là đốt rác của bệnh viện, 3 lần trong 1 tuần.

CTR công nghiệp chưa được thu gom, xử lý riêng theo quy định.

Bảng tổng hợp hiện trạng điểmthu gom CTR

TT

Đơn vị

Địa điểm thu gom xử lý CTR

1

Thị trấn Nghèn

Điểm trung chuyển ở bờ sông Nghèn, cách trung tâm thị trấn khoảng 800m về phía Bắc, diện tích 11.000 m2

2

Xã Tùng Lộc

02 điểm trung chuyển, diện tích 2.000 m2

3

Xã Phú Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 300 m2

4

Xã Thượng Lộc

03 điểm trung chuyển, diện tích 3.000 m2

5

Xã Vĩnh Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 3.000 m2

6

Xã Trường Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 1.400 m2

7

Xã Yên Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 800 m2

8

Thị trấn Đồng Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 100 m2

9

Xã Thanh Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 500 m2

10

Xã Trung Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 400 m2

11

Xã Xuân Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 1.215 m2

12

Xã Mỹ Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 600 m2

13

Xã Kim Lộc

03 điểm trung chuyển, diện tích 6.000 m2

14

Xã Song Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 800 m2

15

Xã Thuần Thiện

Chưa có điểm trung chuyển rác thải

16

Xã Vượng Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 500 m2

17

Xã Thiên Lộc

02 điểm trung chuyển, diện tích 8.359 m2

18

Xã Gia Hanh

02 điểm trung chuyển, diện tích 3.600 m2

19

Xã Quang Lộc

02 điểm trung chuyển, diện tích 2.500 m2

20

Xã Thường Nga

01 điểm trung chuyển, diện tích 2.690 m2

21

Xã Sơn Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 600 m2

22

Xã Khánh Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 2.000 m2

23

Xã Tiến Lộc

01 điểm trung chuyển, diện tích 1.115 m2

c) Hiện trạng nghĩa trang:

Nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn huyện Can Lộc được phân bố rải rác theo các thôn, cụm dân cư tập trung, hình thức chôn cất chủ yếu là hung táng, sau đó cải táng. Cụ thể theo bảng tổng hợp dưới đây:

TT

Đơn vị

Ghi chú

1

Thị trấn Nghèn

6 nghĩa trang : Cồn Chùa 5ha, Đồng Mốt 8ha, Phúc Sơn 1,5ha, Hồng Vinh 2ha, Xuân Thủy 2ha, Đập Bôộng 3ha.

2

Xã Tùng Lộc

4 nghĩa trang : Tùng Bằng 4,7 ha, Tùng Sơn 1,2ha, Nhà Mơn 4 ha, Cửa Lều 4,0 ha.

3

Xã Phú Lộc

5 nghĩa trang : Rú Tháp – Nhà Chăn 30ha, Rừng Sơn Hà 7ha, Vĩnh Phú 1,5ha, Trà Sơn 2ha.

4

Xã Thượng Lộc

6 nghĩa trang : Đồng Kìm 6,3ha, Hốp Dài 0,079ha, Đồng Cờn 2,05ha, Đồng Đồn 3,65ha, Đồng Trùa 5,17ha, Đồng U Hồ 3,15ha.

5

Xã Vĩnh Lộc

4 nghĩa trang : Nhà Cơ 1,8ha, Cồn Mồ 1,9ha, Vĩnh Phúc 1,53ha, Nhà Hoa 1,32 ha.

6

Xã Trường Lộc

3  nghĩa trang : Đông Thạc 9ha, Phúc Trường 3ha, Quỳnh Sơn 2ha.

7

Xã Yên Lộc

4 nghĩa trang : Mũi Rú 2,1ha, Tràm Sanh 3,5 ha, Kẻ Trấu 0,5 ha, Rú Dùng 0,8ha.

8

Thị trấn Đồng Lộc

3 nghĩa trang : Truông Kén, Cúp Lều, Khu di tích Ngã Ba Đồng Lộc, tổng diện tích 27,58 ha.

9

Xã Thanh Lộc

4  nghĩa trang : Cồn Cậy 2,1 ha, Thanh Sơn 0,5 ha, Thanh Mỹ 0,3 ha, Thanh Đồng 0,35 ha.

10

Xã Trung Lộc

4 nghĩa trang : Bãi Sơn, Đồng Kim, Nam Mỹ, Tân Mỹ, tổng diện tích 9,58 ha.

11

Xã Xuân Lộc

8 nghĩa trang : Dự Nại, Xóm Mới, Sơn Phượng, Văn Thịnh, Cồn Chàng, Thanh Xuân – Trung Xá – Yên Xuân, Bình Yên – Đồng Yên, Thượng Xuân, với tổng diện tích 26,5 ha.

12

Xã Mỹ Lộc

5 nghĩa trang : Sơn Thủy 11,32 ha, Thái Xá 10,04 ha, Đô Hành 10,34 ha, Nhật Tân 20,89 ha, Đại Đồng – Đại Tiểu 10,94 ha.

13

Xã Kim Lộc

5  nghĩa trang : 1 nghĩa trang ở Mật Thiết, 2 nghĩa trang ở Đông Trường, 2 nghĩa trang ở Phúc Linh, với tổng diện tích 9,55 ha.

14

Xã Song Lộc

4 nghĩa trang : Nhà Tráo 1,5 ha, Núi Trọc 3,0 ha, Hoa Trạm 2,0 ha, Trà Làng 2,0 ha.

15

Xã Thuần Thiện

3 nghĩa trang : Con Trại 5 ha, Nhà Tiếc 7 ha, Làng Sắt 2,0 ha.

16

Xã Vượng Lộc

7 nghĩa trang : Xóm Hồng Linh 1,5 ha, xóm Hồng Thái 2,36 ha, xóm Minh Vương 0,9 ha, Mỹ Lâm 3,3 ha, Mỹ Lâm 2,3 ha, Kinh Tế Mới 2,25 ha.

17

Xã Thiên Lộc

3 nghĩa trang : 1 nghĩa trang Liệt Sỹ của huyện 2,5 ha, Nhà Điếm 9,3 ha, Vùng Nhà Đường 8,6 ha.

18

Xã Gia Hanh

7 nghĩa trang : thôn Ngọc Lâm 8,75 ha, Thôn nghĩa Sơn + thôn Phan Sơn 9,25 ha, thôn Bình Sơn 7,73 ha, thôn Bắc Trung Sơn 8,89 ha, thôn Nhân Phong 12,1 ha, thôn Hồng Tiên 6,29 ha, thôn Tân Bình 7,84 ha.

19

Xã Quang Lộc

2 nghĩa trang : Bông Ang, Sạc Lê với tổng diện tích 5,57 ha.

20

Xã Thường Nga

1 nghĩa trang : Cơn Lim 30 ha.

21

Xã Sơn Lộc