Bình chọn
Đánh giá của bạn về Cổng thông tin điện tử xã Kim Song Trường
50 người đã bình chọn

Vụ Xuân 2021 điều kiện thời tiết không theo quy luật hàng năm, một số diện tích xuống giống trước lịch thời vụ khi trổ gặp thời tiết thuận lợi không ảnh hưởng đến năng suất. Một số diện tích giống ngắn ngày ở một số thôn chấp hành chưa nghiêm về lịch thời vụ, gặp thời tiết bất thuận giai đoạn đầu dẫn tới sâu bệnh, khó khăn trong quá trình chăm sóc. Do đó sẽ ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo sản xuất vụ Xuân 2021.

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ KIM SONG TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 487 /ĐA-UBND

Kim Song Trường, ngày 06  tháng 12  năm 2021

 

 

ĐỀ ÁN

SẢN XUẤT VỤ XUÂN NĂM 2022

 

 
 
 

 

 

 

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT VỤ XUÂN 2021

 

 Vụ Xuân 2021 điều kiện thời tiết không theo quy luật hàng năm, một số diện tích xuống giống trước lịch thời vụ khi trổ gặp thời tiết thuận lợi không ảnh hưởng đến năng suất. Một số diện tích giống ngắn ngày ở một số thôn chấp hành chưa nghiêm về lịch thời vụ, gặp thời tiết bất thuận giai đoạn đầu dẫn tới sâu bệnh, khó khăn trong quá trình chăm sóc. Do đó sẽ ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo sản xuất vụ Xuân 2021.

 

          I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

          1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

          Để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất nông nghiệp giành thắng lợi toàn diện, BCH Đảng ủy đã ban hành Nghị quyết của Đảng ủy về việc tập trung lãnh đạo, chỉ đạo sản xuất vụ Xuân năm 2021, UBND xã ban hành đề án về sản xuất vụ Xuân năm 2021. Tổ chức triển khai đến cán bộ cốt cán toàn xã, họp chi bộ, họp thôn triển khai đến các hộ nông dân.

                   2. Kết quả trong lĩnh vực trồng trọt

          Tổng diện tích gieo trồng đạt 1.041/1.045 ha, đạt 99,61% KH. Trong đó diện tích trồng lúa là 974ha.

          2.1. Về năng suất

          - Năng suất lúa bình quân đạt 6 tấn/ha

          - Năng suất màu: khoai lang 7 tấn/ha, ngô 4 tấn /ha, rau màu các loại 6,5 tấn/ha.

          - Tổng sản lượng vụ Xuân (cả màu quy thóc) đạt 6.287,5 tấn. Trong đó, năng suất một số giống lúa như sau: Giống Bắc Hương 9: 325 kg/sào, Hà phát 3 đạt 330,5 kg/sào, Nếp 98 đạt 320 kg/sào…

          Trong các giống đưa vào sản xuất vụ Xuân 2020 các giống có tiềm năng năng suất, chất lượng như: Bắc Hương 9, Nếp 97,87, Hà Phát 3…. cần đưa vào sản xuất ở các vụ tiếp theo.

          2.2. Đánh giá về thời vụ

- Vụ Xuân 2021, điều kiện thời tiết thuận lợi đã tạo điều kiện một số loài sâu bệnh gây hại: Bệnh đạo ôn lá, đốm nâu, bọ trĩ, chuột…Diện tích nhiễm bệnh đạo ôn lá 23 ha trong đó: nhiễm nhẹ: 15 ha, trung bình: 6,5 ha nhiễm nặng: 1,5 ha; các diện tích này đã được bà con phun phòng trừ. Ban nông nghiệp đã có văn bản hướng dẫn các địa phương tổ chức phun phòng, phòng trừ sâu bệnh.

- Do ảnh hưởng của đợt mưa chiều tối ngày 26/4 và 28/4 đã làm khoảng 17 ha lúa bị đổ ngã. Hội phụ nữ và hội nông dân đã giúp dân khắc phục diện tích lúa bị đổ, ngã.

          2.3. Về cơ cấu giống cây trồng

          Các đơn vị thôn và hộ dân cơ bản đã tổ chức sản xuất đúng cơ cấu cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên vẫn còn một số hộ dân cơ cấu giống cây trồng chưa phù hợp với quy hoạch từng vùng.

          3. Chăn nuôi, thú y

    Theo kết quả điều tra tổng đàn chăn nuôi của Ban Thú y xã, tổng đàn trâu bò hiện có: 893 con. Trong đó:  Trâu 371 lượt con, bò 522 lượt con; Đàn lợn 1835 con: Trong đó: Có 300 con lợn Nái,  3 con lợn đực giống, 490 con lợn con theo mẹ, 1.042 lợn thịt; Đàn gia cầm 24.592 con. Trong đó: Đàn gà 17.318 con, thủy cầm: 7.274 con.

Công tác tiêm phòng dịch bệnh trong chăn nuôi được chú trọng. Trong năm tổ chức 2 đợt tiêm phòng cho đàn vật nuôi: Kết quả, tiêm phòng trâu bò (LMLM và THT) đạt 92%, tiêm phòng lợn đạt 16% (do lợn của trang trại chủ yếu tiêm phòng theo tháng nên tỷ lệ đạt thấp), tiêm phòng dại chó đạt 75%, tiêm phòng gia cầm H5N1 đạt 36%.  Đợt 2: tiêm phòng  cho đàn Trâu bò : LMLM đạt 85 %, THT đạt 75 % ( do tỷ lẹ gia súc mang thai cao), đàn lợn 30%( do lợn trang trại họ tự tiêm), đàn gia cầm 40%, đàn thủy cầm 24%. Đợt 2 không ổ chức tiem phòng dại.

Công tác tại Lò mổ và kiểm soát giết mỗ gia súc tập trung trên địa bàn được duy trì hoạt động thường xuyên và ổn định, đảm bảo VSMT, thu hút 100% số hộ làm nghề giết mổ trên địa bàn tham gia.

          4. Nuôi trồng thủy sản

          Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 8,7ha. Trong đó nuôi ao hồ đạt 7 ha, nuôi cá lúa và nuôi ao hồ nhỏ 1,7 ha.

          Năng suất ước đạt 1 tấn/ha, sản lượng 8,7 tấn.

          5. Công tác thủy lợi

          Trên 16/16  đơn vị thôn và 2 hợp tác xã tổ chức nạo vét và tu sửa kênh mương,  Công tác tưới tiêu trên 3 vùng được đáp ứng kịp thời.

 

          II. TỒN TẠI, NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM

          1. Tồn tại

         -  Việc hấp thu chính sách theo Nghị định 62/NĐ-CP ngày 11/7/2019 về đất trồng lúa trên địa bàn xã đạt còn thấp. Trên một cánh đồng còn nhiều loại giống lúa xen lẫn ngắn ngày và dài ngày gây khó khăn trong công tác tưới tiêu, chăm sóc cũng như trong công tác phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch ….

- Một số thôn bà con không tuân thủ lịch thời vụ, lịch của từng loại giống và trà giống; trà lúa gieo thẳng xuống giống cùng với lịch bắc mạ. Một số hộ dân còn tùy tiện trong lịch thời vụ cơ cấu giống lúa dài ngày, chủ quan trong công tác phòng trừ sâu bệnh dẫn đến một số diện tích lúa năng suất không cao. Việc chấp hành của người dân đối với sự chỉ đạo của các cấp trong sản xuất và phòng trừ sâu bệnh có nhưng thực sự chưa đồng bộ, nhiều hộ phun thuốc chưa đúng thời điểm, hướng dẫn và một số hộ dân chưa thực hiện hướng dẫn, hay tự làm, theo kinh nghiệm.

          - Giá cả đầu vào vật tư, phân bón cao trong khi giá sản phẩm xuống thấp làm ảnh hưởng đến công tác đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất.

         2. Nguyên nhân:

- Sự vào cuộc của một số cán bộ thôn trong thực hiện Đề án tập trung ruộng đất còn chưa đồng đều. Liên kết trong sản xuất chưa bền vững, người dân không tuân thủ quy định trong tổ chức sản xuất, e ngại trong việc cho thuê đất, mượn đất.

- Một số thôn và bà con nhân dân chưa mạnh dạn đưa các giống lúa mới vào sản xuất mô hình tập trung, chưa tập trung chỉ đạo thực hiện và vận động nhân dân áp dụng các giống mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất.

      - Sự bảo thủ của người dân trong liên kết sản xuất, sản xuất manh mún, không tuân thủ quy định trong tổ chức sản xuất, e ngại trong việc cho thuê đất, mượn đất.

           - Thị trường tiêu thụ lúa không ổn định, dẫn đến giá cả và lượng thu mua còn thấp, các mặt hàng phụ thuộc lớn vào nhu cầu của thị trường

          3. Bài học kinh nghiệm

- Đối với sản xuất nông nghiệp hiện nay, trong điều kiện biến đổi khí hậu, thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, khó lường. Vì vậy đòi hỏi có sự tham mưu đắc lực của các cấp, các nghành, đặc biệt là sự tập trung cao độ trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy – chính quyền từ xã đến thôn, có chính sách hỗ trợ phù hợp để phát triển sản xuất. Người dân phải có tư duy về chủ trương tích tụ ruộng đất, sản xuất tập trung, sản xuất mang tính hàng hóa.

- Huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc tuyên truyền, vận động và có những giải pháp đồng bộ tạo ra sự đồng thuận cao trong nhân dân, tăng cường tập huấn, có chính sách phù hợp để kích cầu phát triển sản xuất chăn nuôi theo hình thức chuỗi liên kết.

 

PHẦN II

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU

VÀ NHIỆM VỤ SẢN XUẤT VỤ XUÂN 2022

 

I. NHẬN ĐỊNH THỜI TIẾT, THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN;

1. Nhận định thời tiết từ tháng 12/2021 đến tháng 4/2022:

Tháng 11 và tháng 12 năm 2021 nhiệt độ cao hơn từ 0-0,50C so với nhiệt độ trung bình hàng năm. Tháng 1-4/2022 nhiệt độ phổ biến thấp hơn từ 0-0,50C so với nhiệt độ trung bình hàng năm. Không khí lạnh gia tăng tần suất từ nửa cuối tháng 10 và có xu hướng gia tăng cường độ trong các tháng chính đông; rét đậm, rét hại có thể xảy ra sớm, tập trung nhiều trong thời kỳ khoảng giứa tháng 12/2021 cho đến tháng 02/2022.

Vụ Xuân 2022 nghiêng về “vụ Xuân lạnh”, trong đó rét tháng 01-02/2022 nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất các loại cây trồng và lạnh giữa tháng 4 ảnh hưởng đến giai đoạn lúa trổ bông.

          2. Thuận lợi và khó khăn

  2.1 Thuận lợi:

- Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Huyện ủy, HĐND, UBND huyện luôn quan tâm, chỉ đạo đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp. Các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp được chú trọng, ưu tiên nguồn lực; tiếp tục nghiên cứu, bổ sung chính sách mới phù hợp với thực tiễn sản xuất.

- Đánh giá kết quả triển khai thực hiện Đề án tập trung ruộng đất, hình thành vùng sản xuất quy mô lớn, tăng cường liên kết để nâng cao hiệu quả, giá trị trong sản xuất nông nghiệp trong vụ Xuân 2021 để rút ra các bài học kinh nghiệm và là tiền đề tạo động lực để chỉ đạo, triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch của vụ Xuân năm 2022.

- Một số các giống lúa mới, giống vật nuôi mới bước đầu được nhân dân đánh giá cao, mang lại hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của người dân; các tiến bộ ứng dụng khoa học kỹ thuật như máy cấy, đang từng bước phát triển, nhân rộng mô hình.

       - Mực nước các hồ đập đảm bảo dung tích thiết kế, đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất vụ Xuân 2022

     2.2 Khó khăn:

- Thời tiết đang diễn biến phức tạp, tác động do biến đổi khí hậu ngày càng cực đoan và khó lường, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp; các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi luôn nguy cơ tiềm ẩn tái phát như: Dịch tả lợn Châu phi, Viêm da nổi cục trâu bò, cúm gia cầm, bệnh đạo ôn hại lúa.

- Tổ chức và điều hành sản xuất sau khi tiến hành phá bờ vùng, bờ thửa ở một số thôn gặp nhiều khó khăn, năng lực điều hành của tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp tại các mô hình sản xuất lúa tập trung, cánh đồng mẫu chưa thực hiện được.

        - Việc triển khai làm đất sớm trong vụ Xuân để cày lật gốc rạ, xử lý cỏ dại cải tạo độ phì đất, tiêu diệt mầm móng sâu bệnh chưa được người nông dân quan tâm thực hiện. Tâm lý nhiều người dân khi xuống giống trà đầu, thường liên tục gieo luôn trà sau, ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo về lịch thời vụ do thời gian sinh trưởng của từng loại giống khác nhau. 

          II. MỤC TIÊU, KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

                 1. Quan điểm chỉ đạo.

- Tập trung thực hiện tốt các nội dung Kế hoạch sản xuất nông nghiệp năm 2022. Chú trọng cơ cấu giống, lựa chọn các giống có chất lượng gạo ngon, năng suất cao. Tiến tới sản xuất theo hướng hàng hóa, tập trung có liên kết với tổ chức, doanh nghiệp; đảm bảo an toàn cho sản xuất.

- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo tập trung triển khai hiệu quả và thành công Đề án Tập trung ruộng đất, hình thành vùng sản xuất quy mô lớn, tăng cường liên kết để nâng cao hiệu quả, giá trị trong sản xuất nông nghiệp.

- Ưu tiên khuyến khích sản xuất lúa lai, lúa năng suất, chất lượng cao, dễ tiêu thụ và có giá trị cao.

               2. Lịch thời vụ:

Theo quy luật thời tiết nhiều năm, lúa xuân trổ tập trung từ 25/4 đến 30/4, kết thúc trước 05/5. Căn cứ thời gian sinh trưởng, chất đất, dự báo thời tiết ngắn hạn để bố trí cơ cấu giống hợp lý.

          3. Mục tiêu, nhiệm vụ

   3.1. Về trồng trọt

             a. Mục tiêu

          - Phấn đấu gieo trồng đạt 1.045/1045 ha. Trong đó: trồng lúa đạt 974 ha, trồng màu đạt 5 ha.

          + Trồng lúa: Tập trung sản xuất bằng các giống xuân muộn 100% diện tích, trong đó sản xuất giống lúa lai 25% diện tích và 75% diện tích sản xuất lúa thuần các loại.

          + Trồng màu: Chủ yếu trồng các loại rau, khoai, ngô…

          - Năng suất trồng lúa phấn đấu đạt: 6,1 tấn/ha. Trồng rau đạt 6 tấn/ha.

          - Sản lượng vụ Xuân 2022 phấn đấu đạt trên 6.384,9 tấn (cả màu quy thóc).

          b. Kế hoạch sản xuất

          - Bố trí sản xuất bằng các giống xuân muộn: 100% diện tích.

          - Toàn xã cơ cấu sản xuất tập trung từ 3 – 5 loại giống như sau:

          + Giống lúa lai (25% diện tích): Thái Xuyên 111, tập trung sản xuất vùng chân đất sâu trũng.

          + Giống lúa thuần (75%): giống Nếp (98,87), Thiên ưu 8, Hà Phát 3. Bắc Hương 9, và BTO9,VNR20, khang dân 18.

          + Các loại giống khác (Tập trung lúa thuần): Cơ cấu 5% diện tích bao gồm các giống khảo nghiệm có bảo lãnh năng suất (Các loại giống được UBND huyện, phòng NN&PTNT huyện quy hoạch sản xuất khảo nghiệm).

          - Mỗi đơn vị thôn tổ chức sản xuất không quá 3 loại giống, mỗi hộ gia đình sản xuất 1 – 2 loại giống. Các đơn vị thôn quy hoạch vùng và tổ chức bố trí sản xuất một cánh đồng chỉ sản xuất một loại giống theo Nghị định 62 của chính phủ quy mô tối thiểu 10ha. Riêng thôn Quỳnh Sơn và thôn Phúc Yên toàn bộ diện tích chuyển đối cần lựa chọn một đến hai loại giống sản xuất tập trung để hưởng các chính sách.

          - Khuyến khích chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả không cao sang chuyên canh trồng màu. Tập trung chỉ đạo mô hình trồng màu ở thôn Đông Thạc, thôn phượng sơn, thôn Quỳnh Sơn và các thôn có để diện tích trồng màu.

          c. Cơ cấu diện tích sản xuất

          - Diện tích đất trọt, đất sâu trũng thì sản xuất bằng giống lúa lai.

- Diện tích đất chân vàn, trung bình, đất pha cát thì sản xuất bằng giống lúa Bắc Hương 9, Hà Phát 3,VNR20, Nếp 87, 97và BT09.

- Thôn phúc yên và thôn quỳnh sơn cơ cấu 1 đến 2 loại giông trên cánh đồng đã chuyển đổi.

- Các thôn còn lại quy hoạch cánh đồng 10ha trở lên sản xuất một loại giống để hưởng chính sách 62.

d. Lịch thời vụ:

- Cây lúa: Năm 2022, tiết “Đại Hàn” vào ngày 20/01/2021 (18/12/ Tân Sửu), đây là thời điểm dự báo có tần suất rét đậm cao nhất trong năm; tiết “Lập Xuân” ngày 04/02/2022 (04/01 năm Nhâm Dần); tiết Cốc Vũ bắt đầu từ 20/4/2021 (20/3/Tân Sửu), tiết Lập Hạ bắt đầu từ 05/5/2020 (05/04/Tân Sửu).

           Lịch ra giống và bắc mạ: để lúa xuân trổ tập trung từ 25/4 đến 30/4, kết thúc trước 05/5. Căn cứ thời gian sinh trưởng, chân đất, dự báo thời tiết ngắn hạn để bố trí thời vụ linh hoạt trong khung lịch như sau:

          + Giống lúa nếp (98,97),  Thái xuyên 111: Từ ngày 10 – 15/01/2022 (Tức từ ngày 08 – 13/12 năm Tân Sữu).

          + Giống Bắc Hương 9, VNR 20, VTNA2, Hà Phát 3: Từ ngày 25 – 30/01/2022 (Tức từ ngày 23 - 28/12/ Tân Sữu).

          + Giống BT 09: Từ ngày 03 – 08/02/2022 (Tức từ ngày 03 - 08/1/ Nhâm Dần).

         - Lịch xuống cấy:

          + Giống lúa nếp (98,97), nhị ưu 838, Thái xuyên 111: Từ ngày 05 – 10/02/2022 (Tức từ ngày 05 – 10/01 năm Nhâm Dần).

          + Giống Bắc Hương 9, VNR 20, VTNA2, Hà Phát 3: Từ ngày 15 – 20/02/2022 (Tức từ ngày 15 - 20/01 năm Nhâm Dần).

          + Giống BT 09: Từ ngày 20 – 25/02/2022 (Tức từ ngày 20 - 25/01 năm Nhâm Dần).

* Đối với lúa gieo thẳng: Căn cứ trà lúa, thời gian sinh trưởng các loại giống tổ chức vãi tung sau thời vụ bắc mạ 5-7 ngày. (Vụ Xuân thời tiết rét vì vậy khuyến cáo nhân dân không nên gieo thẳng).

          - Cây trồng cạn:

+ Cây lạc: Tranh thủ đất đủ ẩm, trời ấm để gieo xung quanh tiết Lập xuân và kết thúc gieo trước ngày 15/2/2022. Riêng các vùng lạc đồi, bãi ven sông, vùng dễ gặp hạn tiến hành gieo trỉa kết thúc trước 5/2/2022.

+ Cây ngô thời vụ gieo trỉa kết thúc trước: 20/2/2022.

+ Cây đậu trồng thuần hoặc trồng xen lạc, thời vụ sau 25/2 - kết thúc trước 10/3/2022.

 + Rau các loại: Tranh thủ gieo trồng khi có quỹ đất và điều kiện thời tiết thuận lợi. Khuyến khích trồng xen, luân canh, gối vụ.

 

          2.2. Chăn nuôi – Thú y

          - Tổng đàn trâu bò phấn đấu đạt 1.200 lượt con, trong đó bò lai chiếm 90%.

          - Đàn lợn phấn đấu đạt 1.800 con/lứa và duy trì tổng đàn, đề nghị nhân dân không nên tăng đàn trong thời điểm đang có dịch.

          - Đàn gia cầm phấn đấu đạt: 30.000 con, trong đó: vịt 20.000 con, gà 10.000 con. Phát triển tổng đàn cả về số lượng và chất lượng một cách bền vững, chú trọng công tác giống là hàng đầu.

          - Tổ chức phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm nhất là tiêm vắc xin phòng chống dịch bệnh vào tháng 3 năm 2020, chủ động nguồn thức ăn dự trữ cũng như các biện pháp phòng chống rét cho vật nuôi trong mùa lạnh.

2.3. Nuôi trồng thủy sản

          Triển khai nuôi trồng thủy sản đạt 7,8 ha, trong đó: diện tích ao hồ lớn 7 ha, cá ruộng lúa và ao hồ nhỏ 1,7 ha. Nuôi thủy sản bằng các giống cá có giá trị kinh tế cao cung cấp cho thị trường.

          - Năng suất phấn đấu đạt 30 kg cá/sào (1 tấn/ha/vụ).

          - Sản lượng thu nhập ước đạt: 8,7 tấn.

2.4. Giao thông thủy lợi

           - Tổ chức đắp bờ giữ nước. Đối với vùng sâu trũng thường bị ngập úng cần khơi thông dòng chảy, tổ chức nạo vét kênh mương trên 16 đơn vị thôn đảm bảo công tác tưới tiêu thuận lợi. Có kế hoạch tu sửa, kiểm tra các trạm bơm điện từ đầu vụ. Tiếp tục xây dựng hệ thống kênh mương, giao thông nội đồng đảm bảo công tác sản xuất, củng cố tổ chức đội chuyên.

          - HTX tổ chức bơm nước đảm bảo cho nhân dân làm đất và chăm sóc lúa.

          - Các đơn vị thôn còn lại có kế hoạch nâng cấp, tu sửa và cứng hóa một số tuyến đường giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng để thuận tiện trong sản xuất.

          3. Một số giải pháp về kỹ thuật

          3.1. Công tác làm đất

          Tiến hành đắp bờ giữ nước, bón vôi 15 – 20 kg/sào, cày bừa làm đất trước khi xuống cấy khoảng 40 – 50 ngày để dập rơm rạ, cỏ dại xử lý các mầm bệnh tiềm ẩn trên đồng ruộng.

          3.2. Phương thức gieo cấy

          - Đối với các giống xuân muộn cần tập trung bắc mạ dày xúc ở các góc ruộng bằng phương pháp bắc mạ che phủ nilon (theo đúng quy trình), không nên vãi tung vì gặp rét lúa sẽ bị chết, hư hỏng. Cần bắc thêm một số mạ dự phòng 5 – 10% để đề phòng thiếu mạ.

          - Mật độ cấy:

  + Lúa thuần: 40-45 khóm/m2, 2-3 dảnh/khóm. Lúa lai: 35-40 khóm/m2, 1-2 dảnh/khóm.

    + Đối với những ruộng chủ động nước nên áp dụng kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến (SRI) thì dựa trên nguyên tắc: dùng lượng giống 0,8-1kg/sào, cấy thưa (30-35 khóm/m2, 1 dảnh/khóm), cấy mạ non 2,5 lá.

          3.3. Kỹ thuật bón phân

          - Lượng phân bón cần cho 1 sào (500m2): Vôi bột từ 20 – 25 kg, phân chuồng: 400 – 500 kg, phân lân hoặc NPK: 20 – 25 kg, đạm Ure: 7 – 9 kg và Kaly từ 6 – 8 kg.

          - Kỹ thuật bón phân:

          + Bón vôi trước lúc cấy 30 ngày.

          + Bón lót: Bón 100% phân chuồng, 100% phân lân hoặc NPK, đạm Ure 40% trước cày bừa lần cuối để cấy.

          + Bón thúc đẻ nhánh: Khi lúa đã bén rễ hồi xanh (10 – 15 ngày sau cấy) tiến hành bón 40% đạm Ure và 50% phân Kaly. Kết hợp làm cỏ sục bùn.

          + Bón đón đòng: Bón trước khi lúa trỗ từ 25 – 28 ngày, tức là khi thấy lá đòng xuất hiện eo thắt hoặc bóc cây lúa ra thấy xuất hiện mâm xôi thì bón số phân đạm Ure và phân Kaly còn lại.

          3.4. Phòng trừ sâu bệnh

          Bà con cần thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để kịp thời phát hiện sâu bệnh trên đồng ruộng của mình. Nếu có sâu bệnh thì mua các loại thuốc theo khuyến cáo của cán bộ BVTV để xử lý kịp thời. Khi sử dụng thuốc BVTV cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng để có hiệu quả cao.

          Các vùng, các đơn vị xóm cần tổ chức ra quân diệt chuột nhiều lần nhằm giảm tổn thất do chuột gây hại thấp nhất.

          Vụ Xuân cần chú ý các đối tượng sâu bệnh như: Bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, rầy, đặc biệt là bệnh đạo ôn cổ bông trên lúa.

          4. Chính sách hỗ trợ

- Nghị định số 62/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

- Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn và cơ chế xây dựng nông thôn mới.

- Nghị quyết của HĐND huyện quy định một số chính sách khuyến khích, phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2026.

 -  Nghị quyết số 01-NQ/HU ngày 20/8/2020 của Ban Thường vụ Huyện ủy và Đề án 2553/ĐA-UBND ngày 13/8/2020 của UBND huyện về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Đề án tập trung ruộng đất hình thành vùng sản xuất quy mô lớn, tăng cường liên kết để nâng cao hiệu quả, giá trị trong sản xuất nông nghiệp, giai đoạn 2020-2025.

          III. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          - Nghiêm nghặt trong thời vụ, không bảo thủ, tùy tiện trong việc ứng dụng các tiến bộ KH – KT, chuyển đổi mùa vụ, chuyển đổi cây, con. Tập trung sản xuất bằng các giống xuân muộn 100% diện tích. Toàn xã chỉ cơ cấu 3 - 4 loại giống, mỗi thôn chỉ sản xuất 2 – 3 loại giống, mỗi hộ gia đình chỉ sản xuất 1 – 2 loại giống. Tổ chức thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp để đem lại giá trị thu nhập cho người dân.

          - Các vùng, các thôn và HTX dịch vụ dùng nước cần tập trung nạo vét kênh mương, làm giao thông nội đồng, tu sửa cầu cống, kiểm tra các trạm bơm điện để phục vụ tưới tiêu kịp thời và thuận lợi. Mở rộng hoạt động dịch vụ cung ứng các giống lúa đảm bảo chất lượng, vật tư, bảo vệ thực vật, làm đất, … của HTX và các THT.

          - Ban Nông nghiệp cần tổ chức đăng ký, tổ chức tập huấn tuyên truyền chủ trương về sản xuất vụ Xuân 2022 đến tận từng đơn vị thôn. Tổ chức làm tốt công tác dự tính, dự báo, phòng trừ sâu bệnh, hạn chế sâu bệnh phá hoại ở mức thấp nhất.

          - Các hộ nông dân cần đắp bờ giữ nước, cày bừa vệ sinh đồng ruộng, chuẩn bị đầy đủ vật tư phân bón, giống cây, giống con sớm ổn định để tổ chức sản xuất đúng mùa vụ, đúng cơ cấu. Nếu hộ nào cố tình sản xuất không theo thời vụ gặp thời tiết bất thuận, sâu bệnh phá hoại làm ảnh hưởng đến năng suất thì tập thể không chịu trách nhiệm.

          - Đề nghị UBMTTQ, các đoàn thể trong hệ thống chính trị tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên thực hiện đúng nội dung đề án.

Trên cơ sở các nội dung Đề án của UBND xã ban hành. Đề nghị các đ/c chỉ đạo các thôn – Ban cán sự các thôn xây dựng đề án sản xuất của đơn vị mình thật cụ thể, báo cáo kế hoạch sản xuất của thôn về UBND xã, tổ chức bà con nông dân, đoàn viên, hội viên triển khai thực hiện thắng lợi vụ Xuân 2022./.

 

Nơi nhận:

- UBND huyện Can Lộc;

- Phòng NN&PTNT huyện Can Lộc;

- TT Đảng ủy – HĐND – UBND – UBMTTQ xã;

- Các đơn vị xóm;

- Lưu: VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

P. CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Phan Văn Hạnh

 

Tệp đính kèm


Đánh giá:

lượt đánh giá: , trung bình:



Tin liên quan

     Bình luận


    Mã xác thực không đúng.
      • Hồ sơ công việc
      • Dịch vụ công trực tuyến
       Liên kết website
      Thống kê: 30.731
      Online: 60